Trước khi tiến hành xây dựng nhà ở, nhiều chủ đầu tư thường băn khoăn xin giấy phép xây dựng nhà ở cần những gì để chuẩn bị hồ sơ đúng quy định và tránh mất thời gian chỉnh sửa, bổ sung. Việc nắm rõ các loại giấy tờ, bản vẽ và yêu cầu pháp lý liên quan không chỉ giúp quá trình xin phép diễn ra thuận lợi mà còn đảm bảo công trình được triển khai hợp pháp, an toàn và đúng quy hoạch. Hãy cùng Luật sư Đoàn tham khảo thông tin dưới đây, để có cái nhìn chi tiết nhé!
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở
Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục, lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở cũng là nội dung mà chủ đầu tư cần quan tâm để chủ động về chi phí và thời gian thực hiện.
Khi thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng, khoản lệ phí hành chính phải nộp thường không lớn, dao động khoảng từ 50.000 đến 150.000 đồng cho mỗi giấy phép, tùy theo quy định của từng địa phương và loại công trình, và được thu tại thời điểm nhận giấy phép. Tuy nhiên, chi phí thực tế có thể cao hơn do còn bao gồm các khoản như phí thiết kế bản vẽ, phí thẩm định hồ sơ (từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng) cùng một số chi phí phát sinh khác. Mức lệ phí cụ thể được quy định riêng bởi từng tỉnh, thành phố, vì vậy người dân cần chủ động tìm hiểu quy định tại địa phương nơi xây dựng.
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là bao nhiêu?
Lệ phí xin giấy phép xây dựng gồm lệ phí nhà nước (thường 50.000 – 150.000 VNĐ/giấy phép tùy địa phương và loại công trình) và chi phí dịch vụ (nếu thuê ngoài, bao gồm bản vẽ thiết kế, hồ sơ, có thể lên tới 8-15 triệu đồng hoặc hơn tùy diện tích, quận/huyện), tổng cộng không cố định mà phụ thuộc vào quy mô, vị trí, và việc bạn tự làm hay thuê dịch vụ.
Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng ở đâu được lấy?
Hiện nay, mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đang được áp dụng là mẫu mới nhất theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP, được ban hành và sử dụng thống nhất trên toàn quốc nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành. Có thể tải mẫu đơn này trên các trang mạng xã hội
Hồ sơ đầy đủ để xin giấy phép xây dựng nhà ở cần những gì?

Để quá trình xin giấy phép xây dựng nhà ở diễn ra thuận lợi và đúng quy định, việc nắm rõ hồ sơ đầy đủ cho giấy phép xây dựng nhà ở gồm những gì là điều cần thiết mà chủ đầu tư không nên bỏ qua.
Điều 95 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2020, Điều 55 Nghị định 175/2014/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ với công trình không theo tuyến gồm:
(1) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.
(2) Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai như Giấy chứng nhận, Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
(3) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng gồm:
Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất;
Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình;
Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
(4) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Lưu ý:
Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị năm 2024).
Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 3 Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị năm 2024)
Tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng ở quận nào?
Khi thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng, nhiều người còn băn khoăn thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng ở quận nào để nộp hồ sơ đúng cơ quan, tránh mất thời gian đi lại và bổ sung giấy tờ.
Tuy nhiên, từ 1/7/2025 hoạt động theo mô hình chính quyền 2 cấp đã không còn cấp quận/huyện; theo đó thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (đối với công trình có yêu cầu) sẽ tập trung tại UBND cấp xã (thay vì cấp huyện), hồ sơ bao gồm đơn, giấy tờ đất (sổ đỏ/quyết định giao đất), bản vẽ thiết kế và bản cam kết an toàn (nếu có công trình liền kề).
Thủ tục nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng như thế nào?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhiều chủ đầu tư vẫn thắc mắc thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở như thế nào để đảm bảo hồ sơ được tiếp nhận và xử lý đúng quy định.
Căn cứ Điều 102, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014, khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 01/03/2027), thủ tục xin giấy phép xây dựng gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trả kết quả
Câu hỏi thường gặp
Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, nhà cấp 4 thuộc những trường hợp dưới đây phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công:
(1) Nhà cấp 4 tại khu vực đô thị, trừ trường hợp nhà cấp 4 thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Nhà cấp 4 tại khu vực nông thôn nhưng thuộc khu vực có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Nhà cấp 4 khu vực nông thôn nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
Như vậy, chỉ khi nào nhà cấp 4 thuộc trường hợp trên mới phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Nói cách khác, nhà cấp 4 thuộc trường hợp trên phải có giấy phép xây dựng.
Nếu xây dựng nhà cấp 4 tại khu vực nông thôn mà không thuộc khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa… thì không cần phải xin giấy phép xây dựng.
Để xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4, bạn nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi có đất, thông qua Bộ phận Một cửa, nhưng từ ngày 01/07/2025, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (cấp 4) sẽ chuyển sang UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) và có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
Chi phí xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 bao gồm lệ phí nhà nước (khoảng 50.000 – 100.000 VNĐ) và có thể có thêm chi phí dịch vụ (nếu thuê ngoài) và chi phí thiết kế bản vẽ (khoảng 100.000 – 150.000 VNĐ/m2), tổng cộng có thể dao động 1.5 triệu đến 20 triệu đồng tùy thuộc địa phương và dịch vụ. Lệ phí chính thức thấp, nhưng chi phí thực tế bao gồm cả thiết kế và dịch vụ tư vấn để hoàn thiện hồ sơ.
Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng hiện nay là mẫu mới nhất, được ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Mẫu đơn này là thành phần bắt buộc trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, cũng như trong các hồ sơ xin cấp phép xây dựng các loại công trình khác.