Trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng phát triển, các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà ở cũng trở nên phổ biến hơn. Việc hiểu rõ thủ tục khởi kiện tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở là một bước quan trọng giúp các cá nhân và tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Bài viết này từ Luật sư Đoàn sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các bước pháp lý cần thực hiện, từ việc chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn khởi kiện đến quá trình giải quyết tại tòa án, giúp bạn nắm vững quy trình và tránh những rủi ro không đáng có.
Bản án 63/2019/DS-PT ngày 11/03/2019 về tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở
Ngày 11 tháng 3 năm 2019, Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự số 418/2018/TLPT-DS, thụ lý ngày 09 tháng 11 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà”. Vụ án này được kháng cáo sau khi Bản án dân sự sơ thẩm số 1054/2018/DS-ST, ngày 07 tháng 8 năm 2018, của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu nhà ở tại TAND

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, việc nắm rõ và thực hiện đúng thủ tục khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu nhà ở tại Tòa án nhân dân (TAND) là vô cùng cần thiết.
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
* Nơi nộp đơn khởi kiện
Căn cứ quy định thẩm quyền của Tòa án theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ nêu rõ tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi có đất đang tranh chấp nếu là tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất với nhau.
* Hình thức nộp đơn
Người khởi kiện nộp đơn bằng một trong các hình thức sau:
– Nộp trực tiếp tại Tòa án (đây là hình thức phổ biến nhất);
– Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
– Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Nhận, xử lý đơn và thụ lý đơn
* Nhận và xử lý đơn khởi kiện
Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:
– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn (thông thường sẽ thực hiện theo thủ tục thông thường);
– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
* Thụ lý đơn khởi kiện
Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
– Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.
– Nơi nộp tạm ứng án phí: Nếu tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân có thẩm quyền thì nơi nộp tạm ứng án phí là Chi cục thi hành án dân sự khu vực tương ứng.
– Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
– Thẩm phán thụ lý vụ án sau khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Riêng trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Điều kiện để UBND giải quyết tranh chấp nhà ở

Trước khi khởi kiện ra Tòa án, các bên tranh chấp nhà ở cần nắm rõ điều kiện để UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nhà ở hay tranh chấp ranh giới đất liền kề, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh việc hồ sơ bị từ chối hoặc trả lại.
Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, việc hòa giải tranh chấp đất đai được quy định cụ thể như sau:
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc thực hiện hòa giải tại cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải thương mại hoặc các cơ chế hòa giải khác theo pháp luật.
- Trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Như vậy, hòa giải tranh chấp đất đai được chia thành hai loại:
- Hòa giải tự nguyện: Đây là hình thức được Nhà nước khuyến khích. Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hoặc nhờ hòa giải viên tại cơ sở để tiến hành hòa giải theo Luật Hòa giải ở cơ sở.
- Hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã: Việc hòa giải này phải được thực hiện trước khi khởi kiện ra tòa án. Nếu không hoàn tất bước hòa giải, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện hoặc UBND cấp huyện, tỉnh có thẩm quyền sẽ từ chối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp, dù vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan đó.
Quy định này được nêu rõ tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo các bên có cơ hội thương lượng và giảm thiểu tranh chấp kéo dài.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi tranh chấp quyền sở hữu nhà
Để tiến hành khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sở hữu nhà, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ cần thiết là bước quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp và rút ngắn thời gian xử lý tại cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:
– Đơn khởi kiện theo mẫu.
– Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
– Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
– Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của mình, các bên tranh chấp nhà ở cần nắm rõ thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bởi việc khởi kiện ngoài thời hạn luật định có thể dẫn đến việc Tòa án từ chối thụ lý.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam phụ thuộc vào bản chất tranh chấp, thường áp dụng theo Bộ luật Dân sự (BLDS 2015): 3 năm cho tranh chấp hợp đồng liên quan (mua bán, thuê) hoặc nghĩa vụ tài sản, nhưng với tranh chấp về thừa kế, thời hiệu là 30 năm để yêu cầu chia di sản bất động sản (nhà ở) và 10 năm để xác nhận/bác bỏ quyền thừa kế; riêng tranh chấp đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Câu hỏi thường gặp
Để giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ, trước tiên bạn cần hòa giải tại UBND cấp xã; nếu hòa giải không thành, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền vì sổ đỏ là căn cứ pháp lý quan trọng để Tòa án xác định quyền sử dụng đất, nhưng Tòa án sẽ xem xét cả quá trình cấp sổ đỏ có đúng luật hay không.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là phạm vi, cơ quan hoặc tổ chức có quyền và trách nhiệm xét xử, quyết định hoặc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng, sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:
Tranh chấp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản gắn liền với đất (hoặc các giấy tờ theo Điều 137) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Tranh chấp không có giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ trên: các bên có thể lựa chọn:
Nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân (UBND) cấp có thẩm quyền giải quyết;
Hoặc khởi kiện tại Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự.
Tranh chấp giải quyết tại UBND:
Giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư → UBND cấp huyện giải quyết; sau 30 ngày nếu không khởi kiện hay khiếu nại, quyết định có hiệu lực.
Tranh chấp liên quan đến tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài → UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý, các bên có thể khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện Tòa án.
Quyết định giải quyết của UBND, Bộ trưởng có hiệu lực thi hành; nếu các bên không chấp hành sau 30 ngày, sẽ bị cưỡng chế thi hành do UBND cấp huyện tổ chức.
Tranh chấp phát sinh từ thương mại liên quan đến đất do Tòa án hoặc Trọng tài thương mại giải quyết theo pháp luật.
UBND các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan khi Tòa án hoặc Trọng tài yêu cầu.
Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nhà ở bao gồm Tòa án nhân dân (TAND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp (chủ yếu là UBND cấp tỉnh, xã/phường); tùy loại tranh chấp, sẽ có cơ quan và trình tự giải quyết khác nhau, trong đó Tòa án giải quyết các tranh chấp dân sự về nhà ở, còn UBND giải quyết tranh chấp liên quan đến nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc tranh chấp đất đai có nhà ở kèm theo, thường sau khi đã hòa giải tại cấp xã.