Bản án tranh chấp ranh giới đất liền kề có những gì?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 21/01/2026

Bản án tranh chấp ranh giới đất liền kề là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng, phản ánh cách Tòa án xem xét và giải quyết các mâu thuẫn phát sinh giữa các chủ sử dụng đất liền kề trong thực tế. Thông qua các bản án này được Luật sư Đoàn chia sẻ, không chỉ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên được làm rõ, mà còn thể hiện vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm trật tự quản lý đất đai và hạn chế tranh chấp kéo dài trong cộng đồng dân cư.

Bản án tranh chấp ranh giới đất liền kề 

Bản án tranh chấp ranh giới đất liền kề 

Bản án tranh chấp ranh giới đất liền kề là văn bản do Tòa án nhân dân có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề về việc xác định ranh giới, mốc giới hoặc diện tích đất hợp pháp của mỗi bên.

Cụ thể, bản án này thể hiện các nội dung chính sau:

  • Xác định ranh giới đất hợp pháp giữa các thửa đất liền kề dựa trên hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất và kết quả đo đạc, thẩm định tại chỗ.
  • Giải quyết yêu cầu của các bên tranh chấp, như yêu cầu trả lại phần đất bị lấn chiếm, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên phần đất tranh chấp hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Áp dụng các quy định pháp luật liên quan, chủ yếu là Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành, để đưa ra phán quyết có giá trị pháp lý bắt buộc đối với các bên.

Bản an tranh chấp ranh giới đất liền kề không chỉ nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất mà còn góp phần ổn định trật tự quản lý đất đai, hạn chế mâu thuẫn kéo dài và làm căn cứ cho cơ quan thi hành án, cơ quan quản lý đất đai thực hiện việc điều chỉnh, cập nhật hồ sơ địa chính theo đúng pháp luật.

Án phí tranh chấp ranh giới đất đai 

Trong quá trình giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai, bên cạnh việc xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của các bên thì vấn đề án phí tranh chấp ranh giới đất đai cũng là nội dung được nhiều người quan tâm.

Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong các vụ án tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp quyền sử dụng đất được xác định tùy theo việc Tòa án có xem xét đến giá trị tài sản hay không. Trường hợp Tòa án chỉ xem xét xác định quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất thuộc về ai mà không xác định giá trị cụ thể thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo vụ án không có giá ngạch, với mức án phí là 300.000 đồng. Ngược lại, nếu Tòa án phải xác định giá trị tài sản tranh chấp hoặc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo từng phần giá trị thì án phí dân sự sơ thẩm được tính theo vụ án có giá ngạch, tương ứng với phần giá trị mà mỗi bên được hưởng.

Theo Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch được xác định dựa trên giá trị tài sản tranh chấp. Cụ thể, đối với tài sản có giá trị từ 06 triệu đồng trở xuống, mức án phí là 300.000 đồng; từ trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng, án phí bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp. Đối với các mức giá trị cao hơn, án phí được tính theo công thức lũy tiến, tăng dần theo từng ngưỡng giá trị tài sản. Riêng tiền tạm ứng án phí, đương sự phải nộp bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự kiến, nhưng không thấp hơn mức án phí đối với vụ án không có giá ngạch.

Đối với án phí phúc thẩm trong vụ án dân sự, mức án phí được ấn định thống nhất là 300.000 đồng. Ví dụ, nếu thửa đất tranh chấp có giá trị là 01 tỷ đồng thì án phí dân sự sơ thẩm được xác định là 36 triệu đồng cộng với 3% của phần giá trị vượt quá 800 triệu đồng, tương đương 42 triệu đồng; số tiền tạm ứng án phí phải nộp là 21 triệu đồng.

Tải bản án số 92/2023/DS-PT full text 

Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định đã ban hành Bản án số 92/2023/DS-PT ngày 08/8/2023, giải quyết vụ việc tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất phát sinh giữa các bên liên quan theo trình tự phúc thẩm.

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp ranh giới đất liền kề 

Hiện nay, khi khởi kiện các vụ án tranh chấp đất đai, người khởi kiện phải lập đơn theo Mẫu số 23-DS, mẫu đơn này được ban hành kèm theo Danh mục biểu mẫu tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp ranh giới đất ở Việt Nam 

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp ranh giới đất ở Việt Nam

Thời hiệu được hiểu là khoảng thời gian do pháp luật ấn định, khi hết thời hạn này sẽ làm phát sinh những hậu quả pháp lý nhất định đối với chủ thể theo quy định của luật. Trên cơ sở đó, thời hiệu khởi kiện trong lĩnh vực đất đai là khoảng thời gian mà cá nhân hoặc tổ chức được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm. Khi thời hiệu này kết thúc, các chủ thể sẽ mất quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Đối với tranh chấp ranh giới đất đai (tranh chấp quyền sử dụng đất), pháp luật hiện hành không áp dụng thời hiệu khởi kiện, nghĩa là các bên có thể yêu cầu giải quyết bất cứ lúc nào.

Thủ tục xin đo đạc xác định mốc ranh đất

Để làm rõ ranh giới thửa đất và hạn chế phát sinh tranh chấp, việc thực hiện thủ tục xin đo đạc xác định mốc ranh đất là bước quan trọng và cần thiết theo quy định pháp luật. 

Quy trình đo đạc, xác định lại ranh giới đất hiện nay được thực hiện theo quy trình chuẩn gồm 5 bước quy định tại Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. 

Trước hết, người sử dụng đất cần nộp đơn đề nghị đo đạc, xác định ranh giới đất tại UBND cấp xã/phường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Trường hợp thuê đơn vị đo đạc tư nhân, các bên sẽ tiến hành lập hợp đồng dịch vụ đo đạc với đơn vị có đủ điều kiện hành nghề, trong đó chi phí dịch vụ thường dao động từ 1 đến 5 triệu đồng, tùy thuộc vào diện tích và đặc điểm thửa đất. 

Sau đó, đơn vị đo đạc sẽ cử kỹ thuật viên đến đo đạc thực địa, thực hiện việc xác định mốc ranh, kích thước thửa đất, hướng đất; lập biên bản xác nhận ranh giới với sự tham gia của các hộ liền kề; đồng thời đo tọa độ, diện tích và lập bản vẽ hiện trạng ranh giới. 

Cuối cùng, kết quả đo đạc sẽ được bàn giao cho người dân, bao gồm biên bản đo đạc và bản vẽ hiện trạng, làm căn cứ để cập nhật, chỉnh lý thông tin tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Bản án về tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh

Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam đã ban hành Bản án số 04/2024/DS-PT ngày 16/01/2024, giải quyết vụ án dân sự liên quan đến tranh chấp mốc giới và ranh giới quyền sử dụng đất theo trình tự phúc thẩm.

Bản án dân sự tranh chấp quyền sử dụng đất 

Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình đã tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất theo số thụ lý 13/2025/TLPT-DS, được tiếp nhận ngày 26 tháng 02 năm 2025. Phiên tòa diễn ra tại trụ sở Tòa án trong các ngày 10 tháng 6 và 03 tháng 9 năm 2025. Kết quả của phiên tòa được ghi nhận trong Bản án số 56/2025/DS-PT ngày 03 tháng 9 năm 2025 về tranh chấp quyền sử dụng đất.

Bản án tranh chấp quyền sử dụng đất số thẩm 

Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã mở phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử vụ án dân sự về tranh chấp quyền sử dụng đất, thụ lý số 51/2025/TLPT-DS ngày 09 tháng 7 năm 2025. Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án vào ngày 10 tháng 9 năm 2025 và được ghi nhận trong Bản án số 136/2025/DS-PT cùng ngày.

Các án lệ liên quan tranh chấp mốc giới quyền sử dụng đất

Tuyển tập các bản án liên quan đến tranh chấp mốc giới đất bao gồm:
Bản án số 23/2021/DS-ST về tranh chấp mốc giới đất.
Bản án số 125/2020/DS-PT ngày 19/05/2020 giải quyết tranh chấp mốc giới.
Bản án số 02/2021/DS-PT về tranh chấp mốc giới và ranh giới quyền sử dụng đất.
Bản án số 03/2021/DS-PT liên quan đến tranh chấp mốc giới và ranh giới quyền sử dụng đất.
Bản án số 11/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về tranh chấp mốc giới đất.