Thủ tục đăng ký bản quyền logo năm 2026 đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của cá nhân và doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh thương hiệu ngày càng gay gắt. Việc bảo hộ logo không chỉ giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp mà còn là nền tảng quan trọng để xây dựng uy tín, mở rộng kinh doanh và phòng tránh các tranh chấp pháp lý về sau. Năm 2026, Luật sư Đoàn chia sẻ những cập nhật về quy trình và yêu cầu hồ sơ, việc nắm rõ thủ tục đăng ký sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo quyền lợi một cách tối đa.
Thủ tục đăng ký bản quyền logo

Cách điền mẫu đơn đăng ký bản quyền logo
Để quá trình bảo hộ thương hiệu diễn ra thuận lợi, việc hiểu rõ cách điền mẫu đơn đăng ký bản quyền logo là bước vô cùng quan trọng. Chỉ cần sai sót nhỏ trong thông tin kê khai cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Theo quy định tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, mẫu tờ khai sử dụng trong thủ tục đăng ký logo dưới dạng nhãn hiệu được thống nhất áp dụng trên phạm vi cả nước. Văn bản này quy định cụ thể về bố cục biểu mẫu, các thông tin bắt buộc phải kê khai và yêu cầu về hình thức trình bày hồ sơ khi nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Bạn đọc có thể tải tài liệu về để tham khảo và đọc kỹ hướng dẫn điền Tờ khai mẫu đăng ký nhãn hiệu/logo dưới đây trước khi nộp đơn đăng ký.
Phần nhãn hiệu
Ở phần này được chia làm 3 phần nhỏ, cách điền cho từng phần chi tiết như sau:
– Phần này của đơn đăng ký nhãn hiệu để cho bạn dán mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ vào. Một số lưu ý về nhãn hiệu:
- Kích thước nhãn không vượt quá khổ 80mm × 80mm
- Phải được trình bày đúng màu sắc cần được bảo hộ hoặc phải được trình bày dưới dạng đen trắng
– Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại hình nhãn hiệu cần bảo hộ. Sẽ có 3 loại hình chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu quy định gồm:
- Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn của tổ chức tập thể các doanh nghiệp dành cho các thành viên sử dụng theo quy chế do tập thể đó quy định.
- Nhãn hiệu liên kết: Là nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn khác mà chính mình đã bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan đến nhau.
- Nhãn hiệu chứng nhận: Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận đặc tính về nguyên liệu, vật liệu, xuất xứ, cách thức sản xuất…của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
– Một số lưu ý khi viết mô tả:
- Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu;
- Nếu từ ngữ không là tiếng Việt cần phải phiên âm và dịch ra tiếng Việt nếu có nghĩa;
- Mô tả hình họa của các chữ, từ ngữ nếu đó là yếu tố phân biệt;
- Nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm.
Phần “Chủ đơn” trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu
– Điền thông tin chủ đơn là tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ theo yêu cầu.
Các thông tin cần điền gồm:
- Tên đầy đủ: Tên của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điện thoại, fax, Email: Điền đầy đủ.
Nếu có chủ đơn khác thì đánh dấu “x” vào ô vuông “Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung”. Sau đó sẽ khai bổ sung thêm chủ sở hữu tại trang bổ sung của tờ khai.
Phần đại diện của chủ đơn
Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với các loại đối tượng đại diện của chủ đơn. Cụ thể:
– Là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: Người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên.
– Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn.
– Là người khác được ủy quyền của chủ đơn: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng dầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.
Đồng thời ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức được ủy quyền làm đơn.
Nếu chủ đơn chính tự điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu và tự nộp đơn thì bỏ trống phần này không cần điền.
Phần yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên thì đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại yêu cầu hưởng. Cụ thể:
- Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam;
- Theo đơn (các đơn) nộp theo công ước Paris;
- Theo thỏa thuận khác;
– Đồng thời điền thông tin theo yêu cầu ở cột bên: Số đơn, Ngày nộp đơn và Nước nộp đơn.
Nếu không có nhu cầu hưởng quyền ưu tiên đối với đơn thì bạn để trống phần này.
Phần phí, lệ phí
Tất cả các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu hầu hết đều được liệt kê trong mẫu đơn đăng ký. Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với các khoản phí mà đã nộp, đồng thời điền số đối tượng tính phí và số tiền nộp tương ứng vào 2 cột bên cạnh. Thực tế, người nộp đơn chỉ cần điền cột tổng phí.
Phần tài liệu có trong đơn
Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với những tài liệu có trong hồ sơ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và điền các thông tin theo yêu cầu.
* Lưu ý: Phần này có thể để trống, chuyên viên sẽ hỗ trợ điền.
Phần danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
Cần liệt kê các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. Việc phân nhóm hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ theo thỏa ước Ni-xơ, theo tuần tự từ nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.
Trường hợp người nộp đơn không thể tự phân nhóm hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện và trả phí.
Phần cam kết của chủ đơn trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu
Chủ đơn hoặc đại điện của chủ đơn ký và ghi rõ họ tên khi làm tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu nếu chủ đơn/đại diện chủ đơn là cá nhân.
Nếu chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn là tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó.
Lưu ý chủ đơn phải ký đủ cuối mỗi trang của tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Riêng trang cuối, nếu chủ đơn là tổ chức thì ký, ghi rõ chức vụ và đóng dấu tổ chức.
Điều kiện bảo hộ logo ở Việt Nam là gì?

Để logo được pháp luật công nhận và bảo vệ, chủ sở hữu cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ theo quy định tại Việt Nam. Việc hiểu rõ những tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị từ chối đơn và tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ.
Nhãn hiệu/Logo được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022) sau đây:
(i): Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
(ii) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Chi phí đăng ký bản quyền logo gồm những gì?
Khi thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền logo, chi phí đăng ký bản quyền logo là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Việc nắm rõ các khoản phí cần nộp ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động ngân sách và tránh phát sinh không mong muốn.
Chi phí đăng ký bản quyền logo hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan. Tùy vào nhu cầu bảo hộ, doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký logo dưới dạng quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả hoặc đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Mỗi hình thức sẽ có mức phí và cách tính lệ phí khác nhau.
Đối với đăng ký logo dưới dạng quyền tác giả, theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, cá nhân và tổ chức khi nộp hồ sơ cần đóng phí, lệ phí theo quy định. Mức phí thông thường cho một hồ sơ đăng ký cơ bản dao động khoảng từ 200.000 đến 500.000 đồng, tùy từng loại hình tác phẩm và nội dung đăng ký.
Trong trường hợp đăng ký bảo hộ logo dưới dạng nhãn hiệu, mức phí được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ. Với 01 logo đăng ký cho 01 nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ), các khoản phí cơ bản bao gồm: lệ phí nộp đơn 180.000 đồng, phí thẩm định nội dung 550.000 đồng, phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 360.000 đồng. Ngoài ra, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên sẽ phát sinh thêm 600.000 đồng cho mỗi đơn. Trường hợp trong cùng một nhóm có từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, người nộp đơn phải đóng thêm phí tra cứu và phí thẩm định nội dung tính theo từng sản phẩm/dịch vụ bổ sung. Thông thường, tổng chi phí nhà nước phải nộp cho một hồ sơ đăng ký trong nước với 01 nhóm cơ bản sẽ vào khoảng 1.360.000 đồng.
Đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng phạm vi bảo hộ ra nước ngoài, chi phí đăng ký logo quốc tế sẽ cao hơn đáng kể. Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế có nguồn gốc Việt Nam là 2.000.000 đồng; phí thẩm định sửa đổi, gia hạn, chuyển nhượng hoặc các thay đổi khác liên quan đến đăng ký quốc tế là 1.000.000 đồng. Trường hợp đăng ký theo hệ thống Madrid, phí thẩm định đơn cho mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ là 3.600.000 đồng và phí thẩm định gia hạn cho mỗi nhóm là 3.200.000 đồng.
Bên cạnh các khoản lệ phí bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước, nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, sẽ phát sinh thêm phí dịch vụ. Mức phí này phụ thuộc vào từng đơn vị cung cấp và phạm vi công việc được ủy quyền thực hiện.
Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký bản quyền logo
Bên cạnh chi phí và điều kiện bảo hộ, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký bản quyền logo cũng là yếu tố được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm. Việc nắm rõ từng giai đoạn thẩm định sẽ giúp bạn chủ động kế hoạch kinh doanh và sử dụng logo hợp pháp.
Trước hết là giai đoạn thẩm định hình thức, thường diễn ra trong khoảng 01–02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Ở bước này, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ như thông tin chủ đơn, mẫu logo, phân nhóm sản phẩm/dịch vụ và việc nộp lệ phí. Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, đơn sẽ được chấp nhận hợp lệ và tiến hành công bố; nếu chưa hợp lệ, người nộp đơn sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung, dẫn đến việc kéo dài thời gian xử lý.
Tiếp theo là giai đoạn công bố đơn, kéo dài khoảng 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ về hình thức. Trong thời gian này, bên thứ ba có quyền tra cứu và nộp ý kiến phản đối (nếu có). Nếu phát sinh tranh chấp hoặc phản đối, thời gian đăng ký có thể bị kéo dài hơn so với dự kiến.
Quan trọng nhất là giai đoạn thẩm định nội dung, thường kéo dài từ 06–09 tháng và có thể lâu hơn tùy mức độ phức tạp của hồ sơ. Cơ quan thẩm định sẽ đánh giá khả năng bảo hộ của logo dựa trên các tiêu chí như tính phân biệt, khả năng gây nhầm lẫn hoặc trùng lặp với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó. Sau khi hoàn tất bước này, nếu đáp ứng điều kiện, chủ đơn sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.
Tổng thể, thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký logo thường dao động khoảng 10–12 tháng; trong một số trường hợp có thiếu sót hồ sơ, sửa đổi nhiều lần hoặc phát sinh tranh chấp, thời gian có thể kéo dài đến 18 tháng hoặc hơn.
Khiếu nại và phản đối bản quyền logo cần chuẩn bị gì?
Trong quá trình đăng ký hoặc sử dụng logo, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp dẫn đến việc khiếu nại hoặc phản đối quyền bảo hộ. Vì vậy, tìm hiểu rõ khiếu nại và phản đối bản quyền logo cần chuẩn bị gì là bước quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại và phản đối bản quyền/thương hiệu logo cần chuẩn bị kỹ lưỡng bộ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và bằng chứng vi phạm của đối phương. Các tài liệu cốt lõi bao gồm: Văn bằng bảo hộ (nhãn hiệu) hoặc Giấy chứng nhận quyền tác giả, ảnh chụp logo so sánh, thư cảnh báo (Cease and Desist) và các bằng chứng về việc sử dụng sai trái.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký bản quyền bài hát online giúp tác giả, nhạc sĩ tiết kiệm thời gian và dễ dàng theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ. Tại Việt Nam, quyền tác giả đối với bài hát được bảo hộ theo quy định của Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quy trình thực hiện cơ bản gồm:
Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai đăng ký quyền tác giả, bản sao tác phẩm (file nhạc, bản ký âm), giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, CMND/CCCD của tác giả hoặc giấy phép kinh doanh nếu là tổ chức.
Nộp hồ sơ trực tuyến: Thông qua cổng dịch vụ công (nếu áp dụng) hoặc gửi hồ sơ điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Theo dõi và bổ sung: Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ và yêu cầu bổ sung nếu cần.
Nhận Giấy chứng nhận: Sau khi hồ sơ hợp lệ, tác giả sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
Việc đăng ký sớm giúp hạn chế tranh chấp và là căn cứ pháp lý quan trọng khi khai thác thương mại bài hát.
Hình ảnh như ảnh chụp, tranh vẽ, thiết kế đồ họa, logo mỹ thuật… đều có thể được bảo hộ quyền tác giả nếu đáp ứng điều kiện về tính sáng tạo và nguyên gốc. Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh tương tự như đăng ký tác phẩm mỹ thuật ứng dụng hoặc tác phẩm nhiếp ảnh.
Đối với sản phẩm, cần xác định rõ loại hình bảo hộ phù hợp: quyền tác giả (đối với thiết kế, bao bì, mẫu mỹ thuật), quyền sở hữu công nghiệp (đối với kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, nhãn hiệu)… Việc lựa chọn đúng hình thức đăng ký sẽ đảm bảo phạm vi bảo hộ tối ưu.