Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 12/07/2026

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu là quy trình pháp lý giúp chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu cho cá nhân hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ đảm bảo giao dịch có hiệu lực mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình chuyển nhượng. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

Để việc chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu được công nhận hợp pháp, các bên cần thực hiện đúng trình tự theo quy định. Dưới đây là thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu chi tiết mà bạn có thể tham khảo.

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ

Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

– Hồ sơ hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng;

– Hồ sơ chưa hợp lệ: yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ra quyết định từ chối.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận ghi nhận chủ sở hữu mới

Sau khi được chấp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ghi nhận thông tin chủ sở hữu mới trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Thời gian xử lý: khoảng 6–8 tháng, có thể kéo dài nếu hồ sơ cần sửa đổi.

Hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Khi thực hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu, các bên cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định để hồ sơ được tiếp nhận và xử lý thuận lợi. Dưới đây là hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký bản quyền nhãn hiệu cần chuẩn bị.

Để thực hiện thủ tục chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, các bên cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP, bao gồm:

  • 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục IV của Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
  • 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;
  • Bản gốc văn bằng bảo hộ;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu quyền sở hữu nhãn hiệu tương ứng thuộc sở hữu chung;
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên, cần có thêm các tài liệu sau đây: (i) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 105 của Luật Sở hữu trí tuệ; (ii) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trong trường hợp này, Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định lại yêu cầu về quyền nộp đơn và quy chế sử dụng nhãn hiệu. Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định đơn ngoài các khoản phí, lệ phí đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cơ bản

Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cần được lập đầy đủ các điều khoản theo quy định để đảm bảo giá trị pháp lý và quyền lợi của các bên. Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cơ bản để bạn tham khảo.

Hướng dẫn chi tiết cách viết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

Để hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu có giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro khi thực hiện, việc soạn thảo cần đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách viết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu.

Để viết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu đúng quy định, trước hết cần ghi rõ thông tin của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, bao gồm tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ tùy thân (đối với cá nhân). Tiếp theo, mô tả chính xác nhãn hiệu được chuyển nhượng như số văn bằng bảo hộ, nhó

m sản phẩm, dịch vụ và phạm vi chuyển nhượng. Hợp đồng cũng cần quy định cụ thể giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp và hiệu lực của hợp đồng. 

Sau khi ký kết, các bên cần thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền để việc chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Phí chuyển nhượng nhãn hiệu là bao nhiêu?

Phí chuyển nhượng nhãn hiệu là bao nhiêu?

Khi thực hiện chuyển nhượng nhãn hiệu, các bên cần thanh toán một số khoản phí và lệ phí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là thông tin về phí chuyển nhượng nhãn hiệu là bao nhiêu và các chi phí liên quan.

– Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng (mỗi đối tượng): 230.000 đồng.

– Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 180.000 đồng.

– Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 120.000 đồng.

– Phí công bố Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng/hồ sơ yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu là văn bản thỏa thuận giữa chủ sở hữu nhãn hiệu cũ (bên chuyển nhượng) và cá nhân/tổ chức mới (bên nhận chuyển nhượng). Theo đó, chủ sở hữu cũ chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu, chiếm hữu và định đoạt đối với nhãn hiệu cho bên nhận chuyển nhượng.

Thủ tục chuyển nhượng văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Thủ tục chuyển nhượng văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được thực hiện thông qua việc các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng và nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ thường bao gồm tờ khai, hợp đồng chuyển nhượng, văn bằng bảo hộ (nếu được yêu cầu) và các tài liệu liên quan. Sau khi hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận, cơ quan quản lý sẽ ghi nhận chủ sở hữu mới vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố theo quy định.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện bằng việc các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện sẽ ra quyết định ghi nhận việc chuyển nhượng, cập nhật thông tin chủ sở hữu mới vào sổ đăng ký và công bố theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ để chuyển nhượng nhãn hiệu cho doanh nghiệp

Hồ sơ để chuyển nhượng nhãn hiệu cho doanh nghiệp thường bao gồm tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu, giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện), chứng từ nộp phí, lệ phí và các tài liệu khác theo yêu cầu trong từng trường hợp. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình thẩm định và ghi nhận chủ sở hữu mới được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định.

Các giấy tờ cần thiết để chuyển nhượng nhãn hiệu cho cá nhân

Khi chuyển nhượng nhãn hiệu cho cá nhân, các bên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu, giấy ủy quyền (nếu thực hiện thông qua đại diện), chứng từ nộp phí, lệ phí và các giấy tờ liên quan khác trong từng trường hợp cụ thể. Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ giúp việc đăng ký chuyển nhượng được xử lý thuận lợi.