Cách tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 27/06/2026

Tra cứu nhãn hiệu là công việc cần thực hiện trước khi nộp đơn đăng ký nhằm đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu dự kiến sử dụng. Việc tra cứu giúp phát hiện các nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc đang được bảo hộ có dấu hiệu trùng hoặc tương tự, từ đó hạn chế rủi ro bị từ chối đơn và tiết kiệm thời gian, chi phí. Dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả từ Luật sư Đoàn.

Cách tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ

Cách tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ

Để kiểm tra tình trạng bảo hộ của nhãn hiệu trước khi đăng ký hoặc sử dụng, bạn có thể thực hiện tra cứu theo các cách sau:

Bước 1: Truy cập vào website Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

Đường link: http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/wopublish-search/public/home?1

Bước 2: Nhập thông tin nhãn hiệu cần tìm

– Trên màn hình hiển thị các trường nhãn hiệu tìm kiếm, nhóm SP/DV, phân loại hình,…

– Trường hợp cần tìm tên nhãn hiệu đã đăng ký trước đó, nhập đầy đủ thông tin vào các ô bên cạnh các trường sau đây:

+ Nhãn hiệu tìm kiếm

+ Đại diện SHTT

+ Người nộp đơn

+ …

– Trường hợp kiểm tra tên nhãn hiệu có bị trùng hoặc tương tự hay không thì nhập thông tin vào ô bên cạnh các trường sau đây:

+ Nhãn hiệu tìm kiếm

+ Nhóm SP/DV

+… tuỳ thuộc vào loại hình nhãn hiệu mà bạn muốn đăng ký.

– Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn Tìm kiếm.

Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu

– Màn hình sẽ hiển thị các nhãn hiệu có liên quan như thông tin đã nhập

– Để biết chính xác thông tin các nhãn hiệu hiển thị trong kết quả tìm kiếm, nhấn vào dãy số ở cột Số đơn.

– Thông tin chi tiết về nhãn hiệu bạn cần tìm sẽ hiện ra (như hình dưới đây).

Cách xác định nhóm sản phẩm dịch vụ theo phân loại Nice

Việc xác định đúng nhóm sản phẩm, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice là bước quan trọng khi đăng ký nhãn hiệu. Dưới đây là cách thực hiện:

Theo Thông báo 11954/TB-SHTT ngày 21/12/2021 của Cục Sở hữu trí tuệ, việc phân loại các hàng hóa, dịch vụ khi nộp đơn đăng kí nhãn hiệu được áp dụng theo bản tiếng Việt của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Nice phiên bản 11-2022 được Cục Sở hữu trí tuệ dịch từ bản tiếng Anh do WIPO công bố.

Cấu tạo của bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Nice gồm:

– 34 nhóm sản phẩm hàng hóa.

– 11 nhóm dịch vụ.

Nhóm Hàng hoá
Nhóm 1Sản phẩm hoá học dùng cho công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; Các loại nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; Phân bón; Hợp chất chữa cháy; Chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; Chế phẩm để bảo quản thực phẩm; Chất để thuộc da; Chất dính dùng trong công nghiệp.
Nhóm 2Thuốc màu, sơn, vecni; Chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ; Thuốc nhuộm; Thuốc cắn màu; Nhựa tự nhiên dạng thô; Kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hoạ sĩ, người làm nghề trang trí, nghề in và nghệ sĩ.
Nhóm 3Chất để tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chất để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; Xà phòng; Nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc; Thuốc đánh răng.
Nhóm 4Dầu và mỡ công nghiệp; Chất bôi trơn; Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; Nhiên liệu (kể cả xăng dùng cho động cơ) và vật liệu cháy sáng; Nến, bấc dùng để thắp sáng.
Nhóm 5Các chế phẩm dược, thú y; Chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; Chất ăn kiêng dùng trong ngành y, thực phẩm cho em bé; Cao dán, vật liệu dùng để băng bó; Vật liệu để hàn răng và sáp nha khoa; Chất tẩy uế; Chất diệt động vật có hại; Chất diệt nấm, diệt cỏ.
Nhóm 6Kim loại thường và hợp kim của chúng; Vật liệu xây dựng bằng kim loại; Cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; Vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt; Cáp và dây kim loại thường không dùng để dẫn điện; Hàng ngũ kim và các vật dụng nhỏ làm bằng sắt; Ống dẫn và ống bằng kim loại; Két sắt an toàn; Sản phẩm kim loại thường không xếp trong các nhóm khác; Quặng kim loại.
Nhóm 7Máy và máy công cụ ; Ðộng cơ và  đầu  máy (trừ loại động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); Các bộ phận ghép nối và truyền động (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); Nông cụ (không thao tác thủ công); Máy ấp trứng.
Nhóm 8Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Dao, kéo, thìa và dĩa; Vũ khí lạnh; Dao cạo.
Nhóm 9Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, cấp cứu và giảng dạy, thiết bị và dụng cụ dùng để truyền dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; Thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; Vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi; Máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu  hay thẻ; Máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu và máy điện toán; Thiết bị dập lửa.
Nhóm 10Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y, chân, tay giả, mắt và răng giả; Dụng cụ chỉnh hình; Vật liệu khâu vết thương.
Nhóm 11Thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, cấp nước và mục đích vệ sinh.
Nhóm 12Xe cộ; Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Nhóm 13Vũ khí cháy nổ; Đạn dược và đầu đạn; Chất nổ; Pháo hoa.
Nhóm 14Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các hàng hoá làm từ các kim loại này hoặc bọc bằng kim loại này mà không được xếp ở các nhóm khác; Ðồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý; Ðồng hồ và dụng cụ đo thời gian.
Nhóm 15Dụng cụ âm nhạc.
Nhóm 16Giấy, các tông và hàng hoá làm bằng các vật liệu này không được xếp trong các nhóm khác; Ấn phẩm; Vật liệu để đóng sách; Ảnh chụp; Văn phòng phẩm; Keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; Vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; Bút lông ; Máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ đạc bằng gỗ); Ðồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy (không kể máy móc dùng cho mục đích này); Vật liệu bằng chất dẻo để bao gói (không được xếp ở các nhóm khác); Chữ in; Bản in đúc (clisê).
Nhóm 17Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này và không được xếp ở các nhóm khác; Bán thành phẩm bằng chất dẻo sử dụng trong sản xuất; Vật liệu để bao gói, bịt kín, cách ly; Ống mềm phi kim loại.
Nhóm 18Da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở các nhóm khác; Da động vật; da sống; Rương, hòm, va li và túi du lịch; Ô, lọng và gậy chống; Roi ngựa và yên cương.
Nhóm 19Vật liệu xây dựng phi kim loại; Ống cứng phi kim loại dùng cho xây dựng; Asphan, hắc ín, bitum; Các công trình, cấu kiện phi kim loại vận chuyển được; Ðài kỷ niệm phi kim loại.
Nhóm 20Ðồ đạc (bàn, ghế, giường, tủ, giá, kệ,v.v…), gương, khung ảnh; Sản phẩm (chưa xếp vào các nhóm khác) bằng gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu, sừng, xương, ngà voi, râu cá voi, vẩy, hổ phách, xà cừ, bọt biển, thế phẩm của các vật liệu này, hoặc làm bằng chất dẻo.
Nhóm 21Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc ; Lược và bọt biển; Bàn chải (không kể bút lông); Vật liệu dùng làm bàn chải; Ðồ lau dọn; Sợi thép rối; Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng); Ðồ thuỷ tinh, sành, sứ không xếp vào các nhóm khác.
Nhóm 22Dây, dây thừng, lưới, lều (trại), vải bạt, vải nhựa (vải dầu), buồm, bao đựng, và túi (không xếp vào các nhóm khác); Vật liệu để đệm (lót) và nhồi (trừ cao su hoặc chất dẻo); Vật liệu sợi dệt dạng thô.
Nhóm 23Các loại sợi dùng để dệt.
Nhóm 24Vải và hàng dệt không xếp vào các nhóm khác; Khăn trải bàn và trải giường.
Nhóm 25 Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu.
Nhóm 26Ðăng ten và đồ thêu, ruy băng và dải; Khuy, khuy bấm, khuy móc, kim khâu và kim băng; Hoa nhân tạo.
Nhóm 27Thảm, chiếu, thảm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường (trừ loại làm bằng hàng dệt).
Nhóm 28Trò chơi, đồ chơi; Dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác; Ðồ trang hoàng cây noel.
Nhóm 29Thịt, cá, gia cầm và thú săn; Chất chiết ra từ thịt; Rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; Nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; Trứng, sữa và các sản phẩm làm từ sữa; Dầu thực vật và mỡ ăn.
Nhóm 30Cà phê, chè, ca cao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; Bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, bánh mì, bánh, kẹo, kem ăn; Mật ong, nước mật đường; Men, bột nở; Muối, tương hạt cải; Dấm và nước xốt (gia vị); Gia vị; Kem lạnh.
Nhóm 31Sản phẩm và hạt của nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp không xếp vào các nhóm khác; Ðộng vật sống; Rau và quả tươi; Hạt giống, cây và hoa tươi; Thức ăn cho động vật, mạch nha.
Nhóm 32Bia; Nước khoáng, nước ga và các loại đồ uống không có cồn; Ðồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống.
Nhóm 33Ðồ uống có cồn (trừ bia).
Nhóm 34Thuốc lá; Vật dụng cho người hút thuốc; Diêm.
Nhóm dịch vụ
Nhóm 35Quảng cáo; Quản lý kinh doanh; Quản lý giao dịch; Hoạt động văn phòng.
Nhóm 36Bảo hiểm; Tài chính;Tiền tệ; Bất động sản.
Nhóm 37Xây dựng; Sửa chữa; Lắp đặt.
Nhóm 38Viễn thông.
Nhóm 39Vận tải; Ðóng gói và lưu giữ hàng hoá; Du lịch.
Nhóm 40Xử lý vật liệu.
Nhóm 41Giáo dục; Ðào tạo; Giải trí; Tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá.
Nhóm 42Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu, thiết kế có liên quan đến chúng; Các dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp; Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Nhóm 43Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; Chỗ ở tạm thời.
Nhóm 44Dịch vụ y tế;Dịch vụ thú y; Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; Dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp.
Nhóm 45Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh nhằm bảo vệ người và tài sản; Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi người khác phục vụ cho các nhu cầu thiết  yếu của cá nhân.

Cách tra cứu logo thương hiệu

Để kiểm tra logo thương hiệu có bị trùng hoặc tương tự với logo khác, mà những logo đó đã được đăng ký bản quyền thương hiệu logo trước đó hay không, bạn có thể thực hiện tra cứu theo các cách sau:

Bước 1: Truy cập vào một trong các địa chỉ tra cứu sau:

  • Trang tra cứu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ: http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/wopublish-search/public/trademarks;jsessionid=ADB120ABED5383CBF5645B139105B010?0&query=*:*
  • Trang tra cứu nhãn hiệu của Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ: https://ipplatform.gov.vn/database/nhan-hieu
  • Trang tra cứu cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của ASEAN (Asean TMView): http://www.asean-tmview.org/tmview/welcome
  • Trang tra cứu nhãn hiệu của Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO): https://www.wipo.int/romarin

Bước 2:  Nhập thông tin logo (nhãn hiệu) công ty cần tra cứu vào ô nhãn hiệu tìm kiếm.

  • Để hoạt động tra cứu được hiệu quả hơn, quý khách hàng cần thêm một vài công cụ tìm kiếm nâng cao như: Công cụ cho phép Người dùng có kỹ năng tìm kiếm thông tin về đối tượng cần tra cứu theo các trường, từ khoá lựa chọn với các toán tử khác nhau (và; hoặc; và không; hoặc không) hoặc các ký tự (*; ?)
  • Lưu ý: đối với hoạt động tra cứu nâng cao trên sẽ không áp dụng được ở trang tra cứu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Bước 3: Nhập thông tin phân loại hình vào ô phân loại hình (vì logo thuộc loại nhãn hình).

Bước 4: Nhập thông tin nhóm sản phẩm/ dịch vụ vào ô nhóm sản phẩm/ dịch vụ và thông tin về tên sản phẩm/ dịch vụ.

  • Khi thực hiện hoạt động tra cứu, quý khách hàng cần hiểu rõ công ty mình kinh doanh loại hàng hóa nào, tên sản phẩm/dịch vụ của hàng hóa đó.
  • Sau đó, thực hiện tra cứu loại sản phẩm/dịch vụ đó trên bảng phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ.
  • Kết quả nhận được là sản phẩm/dịch vụ công ty đang kinh doanh thuộc nhóm nào trong bảng phân loại quốc tế Ni-xơ để nhập vào ô tra cứu.

Lưu ý:

  • Hoạt động tra cứu sơ bộ sẽ càng hiệu quả nếu thông tin khách hàng điền vào các tiêu đề tra cứu càng cụ thể, đầy đủ và chính xác.
  • Hình thức tra cứu sơ bộ này quý khách hàng có thể tự thực hiện được nên không mất phí. Đây cũng là ưu điểm lớn nhất của hình thức tra cứu sơ bộ này.
  • Tuy nhiên, đối với hình thức tra cứu sơ bộ cũng tồn tại những nhược điểm đó là không đúng 100% vì sẽ có những nhãn hiệu đang trong giai đoạn chờ thẩm định hoặc chưa được nhập thông tin lên trang website của Cục Sở hữu trí tuệ,…

Cách tra cứu nhãn hiệu trên Cục sở hữu trí tuệ

Cách tra cứu nhãn hiệu trên Cục sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn có thể tra cứu thông tin nhãn hiệu trực tiếp trên hệ thống của Cục Sở hữu trí tuệ theo các bước sau:

  1. Truy cập cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Chọn mục tra cứu nhãn hiệu.
  3. Nhập thông tin cần tìm kiếm như tên nhãn hiệu, số đơn đăng ký, số văn bằng bảo hộ hoặc tên chủ sở hữu.
  4. Chọn tiêu chí tìm kiếm phù hợp và nhấn “Tra cứu”.
  5. Xem kết quả để kiểm tra tình trạng đơn, thông tin chủ sở hữu, nhóm sản phẩm/dịch vụ và tình trạng bảo hộ của nhãn hiệu.

Câu hỏi thường gặp

Các bước xử lý khi nhãn hiệu bị trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn

Khi phát hiện nhãn hiệu bị trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ, chủ đơn nên xem xét điều chỉnh tên gọi, logo hoặc phạm vi sản phẩm, dịch vụ đăng ký để tăng khả năng được chấp nhận. Trường hợp cần thiết, có thể tiến hành đánh giá chuyên sâu khả năng đăng ký hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia sở hữu trí tuệ trước khi nộp đơn nhằm hạn chế rủi ro bị từ chối bảo hộ.

Ý nghĩa của trạng thái đơn đăng ký nhãn hiệu trên hệ thống IPvietnam

Trạng thái đơn đăng ký nhãn hiệu trên hệ thống IPVietnam phản ánh quá trình xử lý hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Mỗi trạng thái như đã tiếp nhận, thẩm định hình thức, công bố đơn, thẩm định nội dung hay cấpl văn bằng bảo hộ đều cho biết hồ sơ đang ở giai đoạn nào và giúp người nộp đơn theo dõi tiến độ xử lý một cách thuận tiện.

Sự khác biệt giữa tra cứu trên WIPO Global Brand và ASEAN TMview

WIPO Global Brand Database là hệ thống tra cứu nhãn hiệu quốc tế, cung cấp dữ liệu từ nhiều quốc gia và các hệ thống đăng ký quốc tế. Trong khi đó, ASEAN TMview tập trung vào dữ liệu nhãn hiệu của các nước thành viên ASEAN, giúp người dùng dễ dàng tra cứu và theo dõi tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trong khu vực Đông Nam Á.

Lợi ích khi thuê đại diện sở hữu trí tuệ thực hiện tra cứu chuyên sâu

Thuê đại diện sở hữu trí tuệ thực hiện tra cứu chuyên sâu giúp đánh giá chính xác khả năng đăng ký của nhãn hiệu, phát hiện các yếu tố trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn và giảm nguy cơ bị từ chối đơn. Đồng thời, chuyên gia có thể tư vấn phương án điều chỉnh nhãn hiệu, nhóm sản phẩm, dịch vụ phù hợp, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình đăng ký bảo hộ.