Đăng ký bản quyền nhãn hiệu là gì, thủ tục như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 27/02/2026

Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc bảo hộ tài sản trí tuệ trở thành yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Đặc biệt, Quy định mới về đăng ký bản quyền nhãn hiệu đang thu hút sự quan tâm lớn từ cá nhân và tổ chức khi có nhiều điểm thay đổi liên quan đến hồ sơ, quy trình thẩm định và thời gian xử lý. Việc cập nhật kịp thời từ Luật sư Đoàn những quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu một cách hiệu quả, mà còn hạn chế rủi ro pháp lý và tiết kiệm chi phí trong quá trình đăng ký.

Đăng ký bản quyền nhãn hiệu 

Đăng ký bản quyền nhãn hiệu 

Đăng ký nhãn hiệu (thường được nhiều người gọi là đăng ký bản quyền nhãn hiệu) là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương hiệu, logo hoặc dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ. 

Thông qua việc đăng ký, chủ sở hữu được Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu. Đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để ngăn chặn hành vi xâm phạm, sao chép trái phép, đồng thời góp phần gia tăng giá trị thương mại và uy tín của thương hiệu trên thị trường.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu 

Để được pháp luật bảo hộ và đảm bảo quyền sử dụng độc quyền, cá nhân và doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình theo quy định hiện hành. Việc nắm rõ các bước sẽ giúp hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình xử lý hồ sơ.

Ngày 18/09/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu thuộc thủ tục hành chính cấp Trung ương được hướng dẫn kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, cụ thể như sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn). Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

+ Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.

Bước 3: Công bố đơn

Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Bước 6: Công bố, đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần giấy tờ gì?

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu là bước quan trọng quyết định tiến độ xử lý đơn đăng ký. Chỉ cần thiếu sót nhỏ cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian thẩm định. Dưới đây là những thành phần cần có trong Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện hành.

Thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu gồm được quy định tại Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, gồm:

– Các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ, Phần IV Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP

+ Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);

+ Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:

++ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

++ Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

++ Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

+ Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu 

Theo quy định tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, cơ quan quản lý đã ban hành mẫu tờ khai sử dụng trong thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Mẫu tờ khai này quy định rõ các thông tin bắt buộc như chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ và yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có). Việc kê khai đúng theo biểu mẫu quy định là điều kiện cần thiết để đơn được tiếp nhận và xử lý hợp lệ.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu chi tiết 2026 

Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, lệ phí đăng ký cũng là yếu tố quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp cần quan tâm trước khi nộp đơn. Mức phí sẽ phụ thuộc vào số nhóm sản phẩm/dịch vụ và phạm vi bảo hộ mà chủ đơn đăng ký.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ.

Theo đó, lệ phí đăng ký nhãn hiệu như sau:

– Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.

– Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu

– Phí công bố đơn: 120.000 đồng

– Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

– Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

– Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)

– Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

– Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.

Cách tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký 

Trước khi nộp đơn, việc kiểm tra khả năng đăng ký của nhãn hiệu là bước không nên bỏ qua. Tra cứu trước giúp đánh giá mức độ trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã được bảo hộ, từ đó hạn chế rủi ro bị từ chối.

Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn là bước quan trọng nhằm hạn chế nguy cơ trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã được bảo hộ, từ đó nâng cao khả năng được chấp thuận. Hiện nay, việc tra cứu thường được thực hiện thông qua hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc nền tảng IPPlatform do cơ quan này vận hành.

Quy trình tra cứu cơ bản bao gồm: xác định chính xác nhóm sản phẩm/dịch vụ theo bảng phân loại; tìm kiếm theo từ khóa là tên nhãn hiệu dự kiến đăng ký; kiểm tra yếu tố hình (đối với logo); và cuối cùng là đánh giá mức độ trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã tồn tại để đưa ra phương án điều chỉnh phù hợp trước khi nộp hồ sơ chính thức.

Thời gian đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?

Thời gian xử lý đơn là một trong những vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi tiến hành đăng ký bảo hộ. Trên thực tế, quy trình thẩm định nhãn hiệu thường trải qua nhiều giai đoạn và có thể kéo dài tùy từng trường hợp cụ thể.

Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 đề cập về thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhãn hiệu:

– Thẩm định hình thức:

+ 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;

+ 01 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;

+ 03 tháng 10 ngày trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

+ 03 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

– Thẩm định nội dung đơn:

+ 09 tháng kể từ ngày công bố đơn;

+ 12 tháng 15 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 15 tháng 15 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

– Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí;

– Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Câu hỏi thường gặp

Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online như thế nào?

Hiện nay, cá nhân và doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công của Cục Sở hữu trí tuệ. Hình thức online giúp tiết kiệm thời gian đi lại, dễ dàng theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ và cập nhật thông báo từ cơ quan thẩm định.
Quy trình cơ bản gồm các bước:
Tạo tài khoản và đăng nhập trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Chuẩn bị hồ sơ điện tử (tờ khai đăng ký, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm/dịch vụ, giấy ủy quyền nếu có…).
Ký số và nộp hồ sơ trực tuyến.
Thanh toán lệ phí theo hướng dẫn và theo dõi tình trạng đơn trên hệ thống.

Đăng ký bản quyền logo online

Nhiều người thường gọi việc đăng ký bảo hộ logo là “đăng ký bản quyền logo”, tuy nhiên về bản chất, logo dùng để phân biệt hàng hóa/dịch vụ sẽ được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu. Vì vậy, thủ tục đăng ký bản quyền logo online thực chất là nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có mẫu là logo.
Khi đăng ký online, người nộp đơn cần lưu ý:
Mẫu logo phải rõ nét, đúng kích thước quy định.
Xác định chính xác nhóm sản phẩm/dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế.
Tra cứu khả năng đăng ký trước khi nộp để hạn chế rủi ro bị từ chối.
Việc thực hiện đúng quy trình và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sẽ giúp tăng khả năng được cấp văn bằng bảo hộ, đảm bảo quyền sử dụng độc quyền logo trong hoạt động kinh doanh.