Trong bối cảnh ngành thời trang ngày càng phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu đã trở thành yếu tố quan trọng đối với mọi cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này. Đăng ký thương hiệu không chỉ giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp đối với tên gọi, logo mà còn góp phần nâng cao uy tín và giá trị của thương hiệu trên thị trường. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Cách đăng ký thương hiệu thời trang

Để được pháp luật bảo hộ độc quyền đối với tên thương hiệu, logo hoặc dấu hiệu nhận diện của sản phẩm thời trang, chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục đăng ký theo đúng quy định. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách đăng ký thương hiệu thời trang.
Bước 1: Lựa chọn và phân nhóm khi đăng ký thương hiệu thời trang
Việc lựa chọn mẫu thương hiệu và phân nhóm thương hiệu đăng ký sẽ giúp khách hàng xác định được phạm vi quyền của thương hiệu, việc này còn là căn cứ để tính phí đăng ký thương hiệu độc quyền.
Bước 2: Tra cứu thương hiệu thời trang muốn đăng ký trước khi nộp đơn
Mục đích của việc tra cứu nhãn hiệu là căn cứ để xác định khả năng đăng ký của thương hiệu, việc tra cứu là không bắt buộc nhưng lại quan trọng đối với chủ sở hữu để chắc chắn khả năng đăng ký của thương hiệu.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền cho sản phẩm thời trang
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
– Tờ khai đăng ký theo quy định
– Mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ
– Danh sách nhóm hàng hóa đăng ký
– Chứng từ nộp lệ phí
– Giấy ủy quyền (nếu dùng dịch vụ đại diện)
Bước 4: Nộp đơn đăng ký thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ
Hồ sơ đăng ký thương hiệu sẽ được nộp tại Cục SHTT bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên cổng thông tin của Cục SHTT.
Bước 5: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu
Cục sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, trước khi ra quyết định đồng ý cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu. Trường hợp đơn đăng ký đáp ứng yêu cầu bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra thông báo yêu cầu chủ đơn nộp phí cấp văn bằng, trường hợp ngược lại sẽ ra thông báo nêu rõ lý do từ chối.
Cách tra cứu khả năng bảo hộ của logo nhãn hiệu thời trang
Trước khi nộp đơn đăng ký, việc tra cứu khả năng đăng ký bản quyền logo thương hiệu thời trang là bước quan trọng giúp đánh giá nguy cơ trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã được bảo hộ. Dưới đây là cách tra cứu hiệu quả và chính xác.
Bước 1: Truy cập địa chỉ: http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/wopublish-search/public/home;jsessionid=BF6266FD1F69E2850F20AA4FF4730CE6?0

– Người dùng có thể chọn Ngôn ngữ tại hộp thoại ngôn ngữ.
– Chọn các màn hình tra cứu chuyên sâu bằng cách nhấn vào phần chữ “Sáng chế”, “Kiểu dáng”, “Nhãn hiệu” hoặc nhấn vào các số tương ứng ở dưới các chữ này.
– Chọn “Trợ giúp” để đọc hướng dẫn sử dụng Thư viện số (bằng tiếng Anh).
Bước 2: Tra cứu nhãn hiệu

Thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm
Để được cấp văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể như sau:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký đến Cục Sở hữu trí tuệ theo một trong các cách thức sau:
– Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Thời hạn giải quyết:
– Thẩm định hình thức:
+ 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thống báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ 03 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thống báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định.
– Công bố đơn: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ hoặc vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn;
– Thẩm định nội dung:
+ 07 tháng kể từ ngày công bố đơn;
+ 09 tháng 10 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn;
+ 10 tháng 15 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ 12 tháng 25 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn và đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định.
– Cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp: 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu nộp phí, lệ phí;
– Công bố Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định cấp.
Quy trình gia hạn văn bằng bảo hộ sau khi hết thời hạn 10 năm

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thời hạn 10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp. Để duy trì hiệu lực bảo hộ, chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục gia hạn theo đúng quy định. Cụ thể như sau:
Theo quy định Điều 31 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
Thời hạn yêu cầu gia hạn
– Hồ sơ yêu cầu gia hạn và phí thẩm định yêu cầu gia hạn, lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí sử dụng văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực.
– Yêu cầu gia hạn có thể nộp sau thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Hồ sơ yêu cầu gia hạn
– Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp Giấy chứng nhận được cấp dưới dạng giấy và có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận).
– Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).
Lưu ý: Trong một hồ sơ có thể yêu cầu gia hạn hiệu lực cho một hoặc nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng loại đối tượng và cùng chủ sở hữu.
Cách thức nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn
– Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Câu hỏi thường gặp
Khi đăng ký nhãn hiệu, nhóm 25 và nhóm 35 có phạm vi bảo hộ khác nhau. Nhóm 25 dùng để bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm thời trang như quần áo, giày dép, mũ nón và các mặt hàng may mặc khác. Trong khi đó, nhóm 35 bảo hộ nhãn hiệu cho các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo, bán buôn, bán lẻ hoặc kinh doanh trực tuyến các sản phẩm thời trang. Nếu vừa sản xuất sản phẩm mang thương hiệu riêng vừa kinh doanh, phân phối sản phẩm đó, chủ sở hữu nên cân nhắc đăng ký cả hai nhóm để được bảo hộ toàn diện.
Việc sử dụng logo khi chưa được cấp văn bằng bảo hộ không bị pháp luật cấm, tuy nhiên chủ sở hữu sẽ chưa có căn cứ pháp lý vững chắc để chứng minh quyền sở hữu đối với logo đó. Điều này làm tăng nguy cơ bị bên khác đăng ký trước, sao chép hoặc sử dụng trái phép mà khó yêu cầu xử lý. Ngoài ra, nếu logo đang sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được bảo hộ của người khác, chủ thể sử dụng còn có thể đối mặt với tranh chấp, khiếu nại hoặc bị yêu cầu chấm dứt việc sử dụng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.