Dịch vụ tra cứu nhãn hiệu nhanh, uy tín, chuyên nghiệp
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 03/07/2026

Trước khi đầu tư vào xây dựng thương hiệu và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, việc kiểm tra khả năng đăng ký của tên gọi hoặc logo là bước không thể bỏ qua. Dịch vụ tra cứu nhãn hiệu giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ trùng lặp, nâng cao cơ hội được cấp văn bằng bảo hộ và hạn chế tối đa những tranh chấp pháp lý có thể phát sinh trong tương lai. Hãy cùng Luật sư Đoàn đánh giá và giới thiệu chi tiết về dịch vụ này.

Chi phí dịch vụ tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu là bao nhiêu?

Chi phí dịch vụ tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu là bao nhiêu?

Chi phí tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu là một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm trước khi tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu. Trên thực tế, mức phí sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ cần tra cứu, mức độ phức tạp của mẫu nhãn hiệu và phạm vi kiểm tra tại Việt Nam hoặc nước ngoài. Việc nắm rõ các khoản chi phí liên quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và nâng cao hiệu quả bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ ngay từ giai đoạn đầu.

Chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu, nhãn hiệu hoặc logo thường được cấu thành từ hai phần chính, gồm phí dịch vụ thực hiện thủ tục và các khoản lệ phí phải nộp cho cơ quan nhà nước. 

Cụ thể, phí dịch vụ hỗ trợ đăng ký là 1.000.000 đồng và tổng lệ phí nhà nước khoảng 1.000.000 đồng, bao gồm: 

  • Lệ phí nộp đơn 150.000 đồng
  • Phí công bố đơn 120.000 đồng
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng 
  • Phí thẩm định nội dung đơn là 550.000 đồng.

Thời gian nhận kết quả báo cáo tra cứu nhãn hiệu từ các đơn vị đại diện IP

Khi chuẩn bị ra mắt sản phẩm mới, nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến thời gian hoàn thành báo cáo tra cứu nhãn hiệu để đảm bảo tiến độ đăng ký và triển khai kế hoạch kinh doanh. Việc hiểu rõ quy trình xử lý và thời gian trả kết quả của các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp không chỉ giúp chủ động trong chiến lược xây dựng thương hiệu, mà còn là thước đo quan trọng để đánh giá mức độ uy tín và chuyên môn của đơn vị cung cấp dịch vụ.

Việc đánh giá được chính xác khả năng đăng ký thành công nhãn hiệu giảm thiểu được rủi ro bạn phải thiết kế lại bộ nhận diện thương hiệu, đăng ký lại nhãn hiệu của mình. Việc đăng ký lại nhãn hiệu cũng đồng nghĩa với việc bạn phải nộp lại toàn bộ lệ phí và chờ Cục SHTT cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Hiện nay, thời gian thực tế để Cục SHTT cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu là từ 12 – 15 tháng hoặc có thể lâu hơn.

Cách phân nhóm sản phẩm dịch vụ theo Bảng phân loại Nice khi tra cứu

Để xây dựng chiến lược bảo hộ thương hiệu hiệu quả, việc xác định đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice là yêu cầu mang tính nền tảng. Với 45 nhóm phân loại quốc tế khác nhau, quá trình này đòi hỏi sự chính xác và hiểu biết pháp lý nhất định nhằm đảm bảo sản phẩm được xếp vào nhóm phù hợp, qua đó hạn chế nguy cơ bị từ chối đơn đăng ký hoặc làm suy giảm phạm vi bảo hộ mà doanh nghiệp đáng lẽ được hưởng.

Nguyên tắc phân loại sản phẩm (từ nhóm 01 đến nhóm 34) nếu không tìm thấy trong bảng phân loại Nice

  • Về nguyên tắc, sản phẩm được phân loại theo chức năng hoặc mục đích sử dụng. Nếu chức năng hoặc mục đích của sản phẩm không được đề cập trong bất kỳ nhóm nào, thì sản phẩm đó được phân loại tương tự với các sản phẩm tương đương khác, được chỉ ra trong Danh mục theo vần chữ cái. Nếu không tìm thấy, thì sẽ áp dụng các tiêu chí phụ khác, ví dụ như: vật liệu tạo ra sản phẩm hoặc phương thức hoạt động của nó.
  • Nếu sản phẩm có nhiều mục đích sử dụng (ví dụ: Đồng hồ kết hợp Rađio) thì sẽ được phân vào tất cả các nhóm tương thích về chức năng hoặc công dụng.
  • Nguyên vật liệu thô, chưa chế biến hoặc bán chế, về nguyên tắc được phân loại phụ thuộc vào nguyên vật liệu cấu tạo nên chúng.
  • Một hàng hoá là một bộ phận của một sản phẩm khác, về nguyên tắc được phân cùng nhóm với sản phẩm đó chỉ trong trường hợp hàng hoá đó không được sử dụng cho một mục đích khác. Trong các trường hợp ngược lại, nguyên tắc nêu trong mục (1) được áp dụng.
  • Khi một sản phẩm, hoàn chỉnh hay chưa được hoàn chỉnh, được phân loại theo chất liệu làm nên nó, xét về nguyên tắc sản phẩm đó sẽ được phân loại theo chất liệu chiếm chủ yếu trong sản phẩm.
  • Các hộp dùng đựng một loại sản phẩm thì về nguyên tắc được phân loại cùng nhóm với sản phẩm đó. (ví dụ: Hộp đựng bút-nhóm 16; Hộp đựng kim-nhóm 26).

Nguyên tắc phân loại dịch vụ nếu không tìm thấy trong bảng phân loại Nice

  • Các dịch vụ về nguyên tắc được phân loại dựa vào các ngành hoạt động được chỉ rõ trong tiêu đề của các nhóm dịch vụ trong Danh mục các nhóm hoặc theo Phần giải thích, nếu không có thì được phân loại theo một dịch vụ tương tự nêu trong Danh mục theo vần chữ cái.
  • Các dịch vụ cho thuê về nguyên tắc được phân cùng nhóm với dịch vụ được cung cấp bởi phương tiện cho thuê (ví dụ: “Cho thuê điện thoại” sẽ thuộc dịch vụ Nhóm 38).
  • Các dịch vụ cung cấp tư vấn, thông tin về nguyên tắc được phân loại vào cùng nhóm với các dịch vụ tương ứng với lĩnh vực tư vấn, thông tin [ví dụ: Tư vấn về giao thông (Nhóm 39), tư vấn quản lý kinh doanh (Nhóm 35), tư vấn tài chính (nhóm 36), tư vấn làm đẹp (nhóm 44)].
  • Việc tiến hành các dịch vụ tư vấn, thông tin bằng các phương tiện điện tử (ví dụ: điện thoại, máy tính…) sẽ không làm ảnh hưởng đến nguyên tắc phân loại trên.
  • Nhóm 35 đặc biệt gồm cả: Dịch vụ tập hợp và trưng bầy các loại hàng hoá khác nhau (không kể vận chuyển) vì lợi ích của khách hàng để họ dễ xem và mua các hàng hoá này; các dịch vụ này có thể được cung cấp tại các cửa hàng bán lẻ, bán buôn hàng hoá hoặc thông qua thư đặt hàng từ ca-ta-lô hoặc thông qua các phương tiện truyền thông điện tử, ví dụ: trang web hoặc các chương trình mua bán trên tivi].
  • Các dịch vụ được cung cấp trong khuôn khổ nhượng quyền thương mại về nguyên tắc được phân loại cùng loại với các dịch vụ cụ thể do bên nhượng quyền cung cấp (ví dụ: tư vấn kinh doanh liên quan đến nhượng quyền (Nhóm 35), dịch vụ tài chính liên quan đến nhượng quyền (Nhóm 36), dịch vụ pháp lý liên quan đến nhượng quyền thương mại (Nhóm 45).

Dịch vụ tra cứu nhãn hiệu

Dịch vụ tra cứu nhãn hiệu

Tại Luật sư Đoàn, hoạt động tra cứu nhãn hiệu không chỉ dừng lại ở việc sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà còn được hỗ trợ bởi kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ chuyên gia sở hữu trí tuệ, nhằm mang đến kết quả đánh giá chính xác và toàn diện nhất.

Tiếp nhận thông tin và tư vấn ban đầu

Quá trình làm việc được bắt đầu bằng việc tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, tìm hiểu chi tiết về tên thương hiệu, logo, slogan, lĩnh vực hoạt động cũng như nhóm hàng hóa, dịch vụ dự kiến sử dụng. Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ đưa ra những nhận định sơ bộ về khả năng bảo hộ và định hướng các bước triển khai tiếp theo.

Ký kết hợp đồng và thu thập dữ liệu cần thiết

Sau khi thống nhất phương án dịch vụ, khách hàng cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan để đội ngũ chuyên môn tiến hành tra cứu với phạm vi và độ chính xác cao nhất.

Tra cứu chuyên sâu trên hệ thống dữ liệu trong nước và quốc tế

Các chuyên viên của Luật sư Đoàn sẽ tiến hành kiểm tra nhãn hiệu thông qua cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, WIPO Global Brand Database và nhiều nguồn dữ liệu quốc tế khác đối với trường hợp có nhu cầu bảo hộ ở nước ngoài. Quá trình đánh giá được thực hiện trên nhiều khía cạnh như:

  • Sự tương đồng về cách phát âm, cấu trúc chữ và cách trình bày;
  • Ý nghĩa và khả năng liên tưởng của từ ngữ;
  • Hình ảnh, biểu tượng, bố cục, màu sắc và ý tưởng thiết kế;
  • Mức độ tương tự giữa các nhóm hàng hóa, dịch vụ liên quan.

Phân tích kết quả và lập báo cáo chuyên môn

Dựa trên dữ liệu thu thập được, đội ngũ chuyên gia sẽ đánh giá chi tiết các trường hợp có nguy cơ trùng hoặc gây nhầm lẫn. Báo cáo tra cứu được xây dựng đầy đủ, bao gồm danh sách các nhãn hiệu tương tự đã tồn tại, mức độ xung đột, khả năng được cấp văn bằng bảo hộ và các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

Đưa ra giải pháp và định hướng đăng ký phù hợp

Sau khi hoàn tất báo cáo, chúng tôi sẽ tư vấn trực tiếp để giúp khách hàng hiểu rõ kết quả tra cứu và lựa chọn phương án tối ưu. Nếu nhãn hiệu có khả năng bảo hộ cao, Luật sư Đoàn sẽ hỗ trợ triển khai ngay thủ tục đăng ký. Trong trường hợp xuất hiện nguy cơ bị từ chối, chúng tôi sẽ đề xuất các phương án điều chỉnh tên gọi, bổ sung yếu tố nhận diện hoặc thiết kế lại logo nhằm nâng cao tỷ lệ thành công. Đối với các trường hợp rủi ro quá lớn, khách hàng sẽ được tư vấn xây dựng một nhãn hiệu mới phù hợp hơn để đảm bảo chiến lược phát triển thương hiệu lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

Phân biệt tra cứu nhãn hiệu sơ bộ và tra cứu chuyên sâu trong sở hữu trí tuệ

Tra cứu nhãn hiệu là công đoạn quan trọng nhằm đánh giá khả năng được cấp văn bằng bảo hộ của một thương hiệu. Trong đó, tra cứu sơ bộ giúp sàng lọc nhanh các trường hợp trùng hoặc tương tự dễ nhận thấy, còn tra cứu chuyên sâu là quá trình phân tích toàn diện dưới góc độ pháp lý do các chuyên gia hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện để xác định nguy cơ gây nhầm lẫn và dự báo khả năng đăng ký thành công.

Các lỗi thường gặp khi tự tra cứu nhãn hiệu trên website Cục Sở hữu trí tuệ

Lỗi 1: Không tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký online
Lỗi 2: Nhầm lẫn về phân nhóm hàng hóa, dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu qua mạng
Lỗi 3: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu online không đầy đủ hoặc sai thông tin
Lỗi 4: Không nộp đúng lệ phí hoặc nhầm lẫn trong cách thanh toán online
Lỗi 5: Thiết kế nhãn hiệu không đáp ứng tiêu chí bảo hộ pháp lý
Lỗi 6: Không theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký nhãn hiệu online
Lỗi 7: Đăng ký nhãn hiệu online sai tư cách chủ đơn
Lỗi 8: Không đầu tư đầy đủ cho phần mô tả nhãn hiệu online.