Giấy phép lao động của người nước ngoài cập nhật mới hiện nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 03/06/2026

Giấy phép lao động là căn cứ pháp lý quan trọng giúp người nước ngoài được làm việc hợp pháp và ổn định tại Việt Nam. Nội dung dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ tổng hợp những quy định, điều kiện và thủ tục xin cấp giấy phép lao động mới nhất mà người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài (Work Permit) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp, cho phép người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng vị trí được chấp thuận. Đây vừa là cơ sở pháp lý bảo đảm quyền làm việc hợp pháp cho người lao động, vừa giúp doanh nghiệp chứng minh việc sử dụng lao động nước ngoài đúng quy định trước cơ quan quản lý nhà nước.

Quy định về giấy phép lao động của người nước ngoài

Việt Nam hiện áp dụng nhiều chính sách nhằm thu hút lao động nước ngoài chất lượng cao, đồng thời quản lý chặt chẽ thông qua các quy định về giấy phép lao động. Doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ và quy trình theo quy định pháp luật để bảo đảm hoạt động tuyển dụng diễn ra hợp pháp, hạn chế tối đa các rủi ro và vi phạm hành chính phát sinh.

Quy định về giấy phép lao động của người nước ngoài

Nghị định số 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Một số điểm mới trong việc cấp phép lao động như sau:

  • Nới lỏng các quy định điều kiện cấp giấy phép lao động. Sửa đổi yêu cầu đối với các vị trí  lao động nước ngoài,  tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP đã thay đổi yêu cầu đối với các vị trí chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật về trình độ, kinh nghiệm, thời gian công tác nhằm tạo thuận lợi cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc.
  • Thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép lao động. thời hạn báo cáo lao động, quy trình quản lý. Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp không còn trách nhiệm cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diễn miễn giấy phép lao động cho lao động nước ngoài. Trách nhiệm hiện được chuyển giao về lại cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp tỉnh. Trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
  • Được cấp giấy phép lao động bản điện tử. Theo khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP, ngoài giấy phép lao động là bản giấy, Nghị định 70/2023/NĐ-CP còn cho phép cấp giấy phép lao động là bản điện tử cho người lao động nước ngoài nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI quy định về Mẫu giấy phép lao động.

Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thế nào?

Quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam thường khiến nhiều bộ phận nhân sự gặp khó khăn do yêu cầu hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng và thời hạn xử lý nghiêm ngặt. Việc nắm rõ từng bước thực hiện cùng các mốc thời gian quan trọng sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro chậm hồ sơ, tránh vi phạm và tối ưu quá trình tuyển dụng lao động nước ngoài.

Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép lao động.

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Khi tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, chi phí làm giấy phép lao động không chỉ bao gồm lệ phí nhà nước mà còn phát sinh nhiều khoản khác như hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng, khám sức khỏe và cấp phiếu lý lịch tư pháp. Việc dự trù đầy đủ các khoản phí này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động ngân sách, hạn chế phát sinh ngoài kế hoạch và đẩy nhanh quá trình hoàn thiện hồ sơ.

Lệ phí xin cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài mất khoảng 400.000 – 600.000 VNĐ/giấy phép. Lệ phí gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài là 300.000 – 600.000 VNĐ/giấy phép.Phiếu lý lịch tư pháp cấp tại Việt Nam cho người nước ngoài 200.000/phiếu. 

Giấy phép lao động của người nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn của giấy phép lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch nhân sự và hoạt động vận hành của doanh nghiệp. Việc nắm rõ thời gian hiệu lực, điều kiện gia hạn và các mốc thủ tục cần thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp chủ động duy trì nguồn nhân lực quốc tế, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý do giấy phép hết hạn.

Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài đang làm việc theo diện miễn giấy phép lao động khi nào?

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. .
Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

Người nước ngoài có visa du lịch, làm sao để chuyển sang visa lao động tại VN?

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 19 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 có nội dung như sau:
Cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp thị thực mới phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thị thực.