Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài khi nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 21/04/2026

Quy định miễn giấy phép lao động được xem là bước cải tiến đáng kể trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn khi sử dụng lao động nước ngoài. Chính sách này không chỉ cắt giảm giấy tờ mà còn góp phần tạo môi trường thuận lợi để thu hút chuyên gia quốc tế đến làm việc tại Việt Nam. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Hồ sơ cần chuẩn bị để xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Để được hưởng chính sách miễn giấy phép lao động, khâu chuẩn bị hồ sơ là yếu tố then chốt. Một bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định về giấy tờ hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài được miễn sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý, đồng thời bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc cho người lao động nước ngoài trong suốt thời gian làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI;

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

(3) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

(4) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

(5) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Việc thực hiện đúng quy trình xin miễn giấy phép lao động không chỉ đơn thuần là đáp ứng yêu cầu hành chính, mà còn là cách để doanh nghiệp thể hiện sự chuyên nghiệp và nâng cao uy tín trong quản lý nhân sự nước ngoài.

Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (nếu cần)

Áp dụng cho doanh nghiệp có người lao động thuộc diện cần xin văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

✔ Doanh nghiệp nộp Mẫu số 01 PLI để giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc.

✔ Thời gian xử lý: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

✔ Nếu được chấp thuận, doanh nghiệp nhận Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động

✔ Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ xin miễn giấy phép lao động theo danh sách trên và kiểm tra tính hợp lệ.

✔ Nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc.

Bước 3: Xử lý và xét duyệt hồ sơ xin miễn

✔ Thời gian xử lý: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

✔ Kết quả nhận được:

Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nhận Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (Mẫu số 10 PLI).

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc sai sót, doanh nghiệp sẽ nhận thông báo bổ sung hoặc từ chối bằng văn bản.

Cập nhật mới theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP về lao động cho người nước ngoài

Nghị định 219/2025/NĐ-CP không đơn thuần là văn bản điều chỉnh quy định, mà còn hướng tới việc dung hòa giữa yêu cầu quản lý chặt chẽ của Nhà nước và tạo điều kiện linh hoạt để doanh nghiệp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ quốc tế.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 07/08/2025) thay thế các Nghị định 152/2020/NĐ-CP và 70/2023/NĐ-CP, với nhiều điểm mới đáng chú ý như: cho phép người lao động làm việc tại nhiều địa điểm, đơn giản hóa thủ tục qua hình thức trực tuyến, mở rộng diện miễn giấy phép lao động và tăng cường quản lý hồ sơ nhằm hướng tới thu hút nguồn đầu tư chất lượng cao.

Mẫu báo cáo người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Mẫu báo cáo về người lao động không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động không chỉ là thủ tục hành chính, mà còn thể hiện cam kết của doanh nghiệp về sự minh bạch và tuân thủ pháp luật khi sử dụng lao động nước ngoài.

Mẫu số 09/PLI để đề nghị xác nhận miễn GPLĐ

Mẫu số 09/PLI không đơn thuần là một biểu mẫu hành chính, mà còn là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp xác nhận tình trạng làm việc hợp pháp của lao động nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép, qua đó bảo đảm quyền lợi pháp lý trong suốt thời gian làm việc.

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ xin giấy phép lao động không chỉ dừng lại ở việc xử lý hồ sơ, mà còn là giải pháp giúp doanh nghiệp giảm tải công việc hành chính, từ đó tập trung hơn vào hoạt động kinh doanh chính.

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dưới đây là 5 lý do nổi bật để bạn lựa chọn dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Anpha:

  • Được tư vấn miễn phí về các quy định pháp lý và yêu cầu hồ sơ liên quan;
  • Hỗ trợ tư vấn các trường hợp được miễn giấy phép lao động và hướng dẫn thực hiện cụ thể;
  • Sử dụng dịch vụ trọn gói, không cần làm việc với nhiều bên khác nhau;
  • Rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ nhờ quy trình chuyên nghiệp;
  • Nhận giấy phép lao động và các giấy tờ liên quan tận nơi một cách thuận tiện.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại TPHCM

Với nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Luật sư Đoàn giúp khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí. Thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam không chỉ yêu cầu tuân thủ đúng quy định pháp lý mà còn đòi hỏi sự chính xác trong từng loại giấy tờ. 

Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam được không?

Có. Theo quy định tại Điều 7, Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 30/12/2020) quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài, có 11 trường hợp được miễn giấy phép lao động. Trong đó, đáng chú ý là trường hợp:“Người nước ngoài là vợ hoặc chồng của công dân Việt Nam”.

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động

Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.