Quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 03/06/2026

Việt Nam hiện áp dụng hệ thống quy định chặt chẽ đối với lao động nước ngoài nhằm hài hòa giữa mục tiêu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và bảo vệ thị trường lao động trong nước. Doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện về giấy phép lao động, visa và trường hợp được miễn giấy phép để bảo đảm quá trình tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài diễn ra đúng quy định pháp luật. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.

Quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Các quy định về lao động nước ngoài tại Việt Nam đang được quản lý ngày càng chặt chẽ nhằm bảo đảm hài hòa giữa nhu cầu thu hút chuyên gia quốc tế và bảo vệ nguồn nhân lực trong nước. Vì vậy, việc hiểu rõ điều kiện về giấy phép lao động, thị thực và thủ tục liên quan là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài đúng quy định pháp luật.

Căn cứ tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:

  • Có quốc tịch nước ngoài, đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Phải đảm bảo đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Phải có trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm làm việc;
  • Không phải là đối tượng đang trong thời gian thi hành án phạt, chưa được xóa án hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật pháp nước ngoài hoặc luật pháp Việt Nam;
  • Được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Lao động người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam ngoài các điều kiện lý lịch kể trên, còn phải đảm bảo:

  • Thời hạn hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài ký với doanh nghiệp tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động;
  • Trong thời gian làm việc tại Việt Nam, lao động người nước ngoài phải tuân thủ luật lao động của Việt Nam và sẽ được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ khi có quy định khác thuộc điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.

Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Để sử dụng lao động nước ngoài hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp cần bảo đảm người lao động đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, tình trạng sức khỏe và lý lịch tư pháp. Việc chuẩn bị đúng và đầy đủ các tiêu chuẩn này sẽ giúp quá trình xin giấy phép lao động diễn ra nhanh chóng, hạn chế rủi ro bị từ chối hồ sơ.

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định như sau:

– Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

– Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

– Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Việc chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam là giai đoạn quan trọng và thường chiếm nhiều thời gian nhất trong toàn bộ quy trình tuyển dụng nhân sự quốc tế. Nắm rõ danh sách giấy tờ cần thiết cùng yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao khả năng được cơ quan chức năng phê duyệt hồ sơ.

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Theo Mẫu số 7).
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài.

Mẫu văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là thủ tục bắt buộc trước khi xin giấy phép lao động tại Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Việc chuẩn bị văn bản đầy đủ, chính xác và thể hiện rõ nhu cầu tuyển dụng nhân sự quốc tế cho vị trí mà lao động trong nước chưa đáp ứng được sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận được sự chấp thuận từ cơ quan quản lý lao động.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình và hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho lao động nước ngoài

Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Bước 3: trả kết quả.
Hồ sơ:
– Hồ sơ xin thẻ tạm trú làm việc: 01 bản sao y chứng thực Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú diện lao động LĐ 1, LĐ 2
– Hồ sơ xin thẻ tạm trú đầu tư: 01 bản sao y chứng thực Đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư và 01 bản sao y có chứng thực Giấy tờ chứng minh việc góp vốn vào công ty tại Việt Nam đối với trường hợp là nhà đầu tư xin các loại thẻ tạm trú ĐT 1, ĐT 2, ĐT3
– Hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân cho vợ, chồng, con của người nước ngoài: 01 bản dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như Giấy khai sinh đối cho con, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu …

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động nước ngoài

– Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
– Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
– Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
– Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
– Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
– Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
– Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.