Hồ sơ đăng ký bản quyền logo cần những giấy tờ gì?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 01/03/2026

Khi xây dựng thương hiệu, logo không chỉ là biểu tượng nhận diện mà còn là tài sản trí tuệ quan trọng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được pháp luật bảo hộ đầy đủ và tránh những tranh chấp không đáng có, việc đăng ký bản quyền logo là bước đi cần thiết ngay từ đầu. Vậy Hồ sơ đăng ký bản quyền logo gồm những gì? Cần chuẩn bị những giấy tờ nào, quy trình thực hiện ra sao và lưu ý điều gì để tiết kiệm thời gian, chi phí? Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây.

Hồ sơ đăng ký bản quyền logo 

Để được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với logo, cá nhân và doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Việc nắm rõ các thành phần giấy tờ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình nộp đơn diễn ra nhanh chóng và hạn chế phát sinh sai sót.

Hồ sơ đăng ký bản quyền logo cho việc đăng ký bản quyền logo sẽ bao gồm các tài liệu sau đây:

Hồ sơ đăng ký bản quyền logo dưới hình thức quyền tác giả (tác phẩm mỹ thuật ứng dụng)

– Đơn đăng ký bản quyền logo;

– Quyết định giao việc hoặc hợp đồng thuê thiết kế logo hoặc tuyên bố quyền tác giả (trường hợp chủ sở hữu logo không đồng thời là tác giả sáng tạo logo);

– Giấy cam đoan của tác giả thiết kế (sáng tạo) ra logo;

– Tuyên bố của tác giả về chủ sở hữu tác phẩm (trường hợp tác giả kiêm luôn là chủ sở hữu tác phẩm)

– Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước/hộ chiếu tác giả sáng tạo ra logo (bản sao)

– Đăng ký kinh doanh/chứng minh thư nhân dân/quyết định thành lập của chủ sở hữu logo (bản sao)

– Hai bản in màu logo có chữ ký của chủ sở hữu (nếu chủ sở hữu là cá nhân) hoặc chữ ký và dấu công ty (nếu chủ sở hữu là Công ty)

– Hai đĩa CD có nội dung logo bên trong;

– Hợp đồng ủy quyền cho công ty luật thực hiện đăng ký bản quyền cho logo

Hồ sơ đăng ký logo theo hình thức đăng ký nhãn hiệu

– Mẫu nhãn hiệu (logo) với kích thước 8 x 8 cm (05 mẫu);

– Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký.

– Tờ khai đăng ký logo (nhãn hiệu) (trường hợp ủy quyền cho công ty luật thì tờ khai sẽ do chúng tôi ký);

– Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền (trường hợp sử dụng dịch vụ đăng ký);

– Tài liệu về quyền ưu tiên hoặc quyền được thừa kế, tặng cho (nếu có)

– Chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp, Quý khách hàng sẽ phải cung cấp thêm các giấy tờ liên quan khác.

Mẫu đơn đăng ký bản quyền logo quyền tác giả

Căn cứ theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, mẫu tờ khai dùng trong thủ tục đăng ký logo dưới hình thức nhãn hiệu đã được quy định thống nhất và áp dụng chung trên toàn quốc. Thông tư này hướng dẫn chi tiết về cấu trúc biểu mẫu, nội dung thông tin cần kê khai cũng như yêu cầu trình bày hồ sơ khi nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ. 

Việc kê khai chính xác thông tin trong tờ khai là bước quan trọng quyết định đơn đăng ký có được chấp nhận hay không. Chỉ cần sai sót nhỏ về mẫu logo, nhóm sản phẩm/dịch vụ hoặc thông tin chủ sở hữu cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Bạn đọc có thể tải tài liệu về để tham khảo và đọc kỹ hướng dẫn điền Tờ khai mẫu đăng ký nhãn hiệu/logo dưới đây trước khi nộp đơn đăng ký.

Phần nhãn hiệu

Ở phần này được chia làm 3 phần nhỏ, cách điền cho từng phần chi tiết như sau:

– Phần này của đơn đăng ký nhãn hiệu để cho bạn dán mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ vào. Một số lưu ý về nhãn hiệu:

  • Kích thước nhãn không vượt quá khổ 80mm × 80mm
  • Phải được trình bày đúng màu sắc cần được bảo hộ hoặc phải được trình bày dưới dạng đen trắng

– Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại hình nhãn hiệu cần bảo hộ. Sẽ có 3 loại hình chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu quy định gồm:

  • Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn của tổ chức tập thể các doanh nghiệp dành cho các thành viên sử dụng theo quy chế do tập thể đó quy định.
  • Nhãn hiệu liên kết: Là nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn khác mà chính mình đã bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan đến nhau.
  • Nhãn hiệu chứng nhận: Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận đặc tính về nguyên liệu, vật liệu, xuất xứ, cách thức sản xuất…của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

– Một số lưu ý khi viết mô tả:

  • Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu;
  • Nếu từ ngữ không là tiếng Việt cần phải phiên âm và dịch ra tiếng Việt nếu có nghĩa;
  • Mô tả hình họa của các chữ, từ ngữ nếu đó là yếu tố phân biệt;
  • Nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm.

Phần “Chủ đơn” trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

– Điền thông tin chủ đơn là tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ theo yêu cầu.

Các thông tin cần điền gồm:

  • Tên đầy đủ: Tên của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Điện thoại, fax, Email: Điền đầy đủ.

Nếu có chủ đơn khác thì đánh dấu “x” vào ô vuông “Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung”. Sau đó sẽ khai bổ sung thêm chủ sở hữu tại trang bổ sung của tờ khai.

Phần đại diện của chủ đơn

Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với các loại đối tượng đại diện của chủ đơn. Cụ thể:

– Là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: Người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên.

– Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn.

– Là người khác được ủy quyền của chủ đơn: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng dầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.

Đồng thời ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức được ủy quyền làm đơn.

Nếu chủ đơn chính tự điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu và tự nộp đơn thì bỏ trống phần này không cần điền.

Phần yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

Nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên thì đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại yêu cầu hưởng. Cụ thể:

  • Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam;
  • Theo đơn (các đơn) nộp theo công ước Paris;
  • Theo thỏa thuận khác;

– Đồng thời điền thông tin theo yêu cầu ở cột bên: Số đơn, Ngày nộp đơn và Nước nộp đơn.

Nếu không có nhu cầu hưởng quyền ưu tiên đối với đơn thì bạn để trống phần này.

Phần phí, lệ phí

Tất cả các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu hầu hết đều được liệt kê trong mẫu đơn đăng ký. Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với các khoản phí mà đã nộp, đồng thời điền số đối tượng tính phí và số tiền nộp tương ứng vào 2 cột bên cạnh. Thực tế, người nộp đơn chỉ cần điền cột tổng phí.

Phần tài liệu có trong đơn

Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với những tài liệu có trong hồ sơ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và điền các thông tin theo yêu cầu.

* Lưu ý: Phần này có thể để trống, chuyên viên sẽ hỗ trợ điền.

Phần danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Cần liệt kê các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. Việc phân nhóm hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ theo thỏa ước Ni-xơ, theo tuần tự từ nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.

Trường hợp người nộp đơn không thể tự phân nhóm hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện và trả phí.

Phần cam kết của chủ đơn trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Chủ đơn hoặc đại điện của chủ đơn ký và ghi rõ họ tên khi làm tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu nếu chủ đơn/đại diện chủ đơn là cá nhân.

Nếu chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn là tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó.

Lưu ý chủ đơn phải ký đủ cuối mỗi trang của tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Riêng trang cuối, nếu chủ đơn là tổ chức thì ký, ghi rõ chức vụ và đóng dấu tổ chức.

Phí đăng ký bản quyền logo là bao nhiêu? 

Phí đăng ký bản quyền logo là bao nhiêu? 

Chi phí là một trong những yếu tố được cá nhân, doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi thực hiện thủ tục bảo hộ logo. Việc nắm rõ các khoản lệ phí theo quy định sẽ giúp bạn chủ động về ngân sách và tránh phát sinh không cần thiết.

Chi phí đăng ký bản quyền logo hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan. Tùy vào nhu cầu bảo hộ, doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký logo dưới dạng quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả hoặc đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Mỗi hình thức sẽ có mức phí và cách tính lệ phí khác nhau.

Đối với đăng ký logo dưới dạng quyền tác giả, theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, cá nhân và tổ chức khi nộp hồ sơ cần đóng phí, lệ phí theo quy định. Mức phí thông thường cho một hồ sơ đăng ký cơ bản dao động khoảng từ 200.000 đến 500.000 đồng, tùy từng loại hình tác phẩm và nội dung đăng ký.

Trong trường hợp đăng ký bảo hộ logo dưới dạng nhãn hiệu, mức phí được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ. Với 01 logo đăng ký cho 01 nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ), các khoản phí cơ bản bao gồm: lệ phí nộp đơn 180.000 đồng, phí thẩm định nội dung 550.000 đồng, phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 360.000 đồng. Ngoài ra, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên sẽ phát sinh thêm 600.000 đồng cho mỗi đơn. Trường hợp trong cùng một nhóm có từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, người nộp đơn phải đóng thêm phí tra cứu và phí thẩm định nội dung tính theo từng sản phẩm/dịch vụ bổ sung. Thông thường, tổng chi phí nhà nước phải nộp cho một hồ sơ đăng ký trong nước với 01 nhóm cơ bản sẽ vào khoảng 1.360.000 đồng.

Đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng phạm vi bảo hộ ra nước ngoài, chi phí đăng ký logo quốc tế sẽ cao hơn đáng kể. Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế có nguồn gốc Việt Nam là 2.000.000 đồng; phí thẩm định sửa đổi, gia hạn, chuyển nhượng hoặc các thay đổi khác liên quan đến đăng ký quốc tế là 1.000.000 đồng. Trường hợp đăng ký theo hệ thống Madrid, phí thẩm định đơn cho mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ là 3.600.000 đồng và phí thẩm định gia hạn cho mỗi nhóm là 3.200.000 đồng.

Bên cạnh các khoản lệ phí bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước, nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, sẽ phát sinh thêm phí dịch vụ. Mức phí này phụ thuộc vào từng đơn vị cung cấp và phạm vi công việc được ủy quyền thực hiện.

Bên cạnh hồ sơ và chi phí, thời gian xử lý đơn cũng là vấn đề được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi đăng ký bảo hộ logo. Việc nắm rõ mốc thời gian thẩm định và cấp văn bằng sẽ giúp bạn chủ động trong kế hoạch kinh doanh và xây dựng thương hiệu.

Trước hết là giai đoạn thẩm định hình thức, thường diễn ra trong khoảng 01–02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Ở bước này, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ như thông tin chủ đơn, mẫu logo, phân nhóm sản phẩm/dịch vụ và việc nộp lệ phí. Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, đơn sẽ được chấp nhận hợp lệ và tiến hành công bố; nếu chưa hợp lệ, người nộp đơn sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung, dẫn đến việc kéo dài thời gian xử lý.

Tiếp theo là giai đoạn công bố đơn, kéo dài khoảng 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ về hình thức. Trong thời gian này, bên thứ ba có quyền tra cứu và nộp ý kiến phản đối (nếu có). Nếu phát sinh tranh chấp hoặc phản đối, thời gian đăng ký có thể bị kéo dài hơn so với dự kiến.

Quan trọng nhất là giai đoạn thẩm định nội dung, thường kéo dài từ 06–09 tháng và có thể lâu hơn tùy mức độ phức tạp của hồ sơ. Cơ quan thẩm định sẽ đánh giá khả năng bảo hộ của logo dựa trên các tiêu chí như tính phân biệt, khả năng gây nhầm lẫn hoặc trùng lặp với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó. Sau khi hoàn tất bước này, nếu đáp ứng điều kiện, chủ đơn sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.

Tổng thể, thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký logo thường dao động khoảng 10–12 tháng; trong một số trường hợp có thiếu sót hồ sơ, sửa đổi nhiều lần hoặc phát sinh tranh chấp, thời gian có thể kéo dài đến 18 tháng hoặc hơn.

Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền logo ở đâu? 

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định, bước tiếp theo là xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Việc nộp hồ sơ đúng địa chỉ sẽ giúp quá trình xử lý diễn ra nhanh chóng và tránh bị trả lại đơn.

Trực tiếp tại Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ (Số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội, Việt Nam) hoặc các văn phòng đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng.

Qua bưu điện: Gửi hồ sơ đến Cục SHTT.

Trực tuyến: Nộp qua cổng dịch vụ công của Cục SHTT dichvucong.ipvietnam.gov.vn.

Câu hỏi thường gặp

Mô tả logo đăng ký bản quyền

Khi đăng ký bản quyền logo, phần mô tả đóng vai trò quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền ghi nhận chính xác đặc điểm của tác phẩm. Nội dung mô tả cần thể hiện rõ bố cục tổng thể, ý nghĩa biểu tượng, màu sắc sử dụng, kiểu chữ (nếu có), cũng như sự kết hợp giữa hình và chữ trong logo.
Nếu logo có màu sắc cụ thể, cần nêu rõ từng màu và vị trí thể hiện; trường hợp đăng ký dưới dạng đen trắng thì nên ghi rõ để đảm bảo phạm vi bảo hộ phù hợp. Ngoài ra, nếu logo chứa yếu tố sáng tạo đặc biệt (biểu tượng cách điệu, ký tự độc đáo…), phần mô tả nên làm rõ nhằm tránh nhầm lẫn với các thiết kế tương tự.
Việc mô tả đầy đủ, chính xác không chỉ giúp hồ sơ được thẩm định thuận lợi mà còn là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp về sau.

Tra cứu bản quyền logo

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký, việc tra cứu bản quyền logo là bước cần thiết nhằm kiểm tra khả năng trùng hoặc tương tự với các logo đã được bảo hộ trước đó. Hoạt động này giúp hạn chế rủi ro bị từ chối đơn, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Việc tra cứu có thể thực hiện thông qua cơ sở dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước hoặc thông qua các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để có kết quả đánh giá chính xác hơn. Nội dung tra cứu thường tập trung vào yếu tố hình ảnh, tên gọi, biểu tượng và lĩnh vực kinh doanh liên quan.
Thực hiện tra cứu kỹ lưỡng ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động điều chỉnh thiết kế (nếu cần) và nâng cao khả năng được cấp văn bằng bảo hộ cho logo của mình.