Ký hợp đồng dịch vụ với người nước ngoài được không, bằng cách nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 14/03/2026

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu ngày càng gắn kết, hoạt động hợp tác và cung cấp dịch vụ xuyên biên giới đã trở thành xu hướng tất yếu đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, việc soạn thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài không chỉ dừng lại ở sự thỏa thuận về thương mại, mà còn yêu cầu tính chặt chẽ về pháp lý quốc tế nhằm bảo đảm quyền lợi của các bên và giảm thiểu những rủi ro có thể phát sinh. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu về hợp đồng này dưới đây.

Ký hợp đồng dịch vụ với công ty nước ngoài

Ký hợp đồng dịch vụ với công ty nước ngoài

Việc ký kết hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp nước ngoài không chỉ mở ra cơ hội tiếp cận tri thức quản trị và công nghệ tiên tiến trên thế giới, mà còn thể hiện định hướng phát triển dài hạn và nâng tầm vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Một hợp đồng được xây dựng chặt chẽ, rõ ràng sẽ là cơ sở pháp lý vững vàng để biến những thỏa thuận ban đầu thành lợi ích kinh tế cụ thể, ổn định và lâu dài.

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tại Điều 385 thì hợp đồng được xác định là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền lợi và nghĩa vụ dân sự liên quan. 

Đồng thời, căn cứ theo quy định của của Luật Thương mại số 36/2005/QH11 tại Điều 11, nguyên tắc tự do và tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại được xác định: 

  • Các bên trong quan hệ thương mại có quyền tự do thỏa thuận các điều kiện của hợp đồng để xác lập các quyền, nghĩa vụ của các bên, bao gồm nội dung, hình thức, thời hạn, giá cả và các điều kiện khác, miễn là không trái quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục hay đạo đức chuẩn mực xã hội.
  • Việc thỏa thuận trong quan hệ thương mại phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, đe dọa, lừa dối hoặc cưỡng bức.

Nguyên tắc này khẳng định quyền tự quyết của các bên trong hoạt động thương mại, kể cả trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với công ty nước ngoài. Nhằm tạo điều kiện cho sự linh hoạt và hiệu quả trong giao dịch thương mại. Tuy nhiên, thỏa thuận phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hợp đồng.

Thuế khi ký hợp đồng dịch vụ với người nước ngoài

Thuế khi ký hợp đồng dịch vụ với người nước ngoài

Nắm vững nội dung các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) được ký kết giữa Việt Nam và quốc gia của đối tác đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và tối ưu chi phí khi thực hiện hợp đồng dịch vụ quốc tế. Áp dụng chính xác các quy định về ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế không chỉ bảo đảm lợi ích tài chính cho các bên liên quan mà còn góp phần tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Căn cứ Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu như sau:

Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

Các loại thuế áp dụng

  • Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.vCác loại thuế áp dụng.

Ngoài ra, tại Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo phương pháp kê khai như sau:

Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
  2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
  3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân nước ngoài

Việc xây dựng một mẫu hợp đồng dịch vụ rõ ràng, đầy đủ dành cho cá nhân nước ngoài là giải pháp hiệu quả để tách bạch ranh giới giữa “quan hệ lao động” và “hợp đồng cung cấp dịch vụ”. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tiến độ thực hiện, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm công việc một cách minh bạch, đồng thời tạo nền tảng pháp lý chắc chắn cho hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài như thế nào?

Hợp pháp hóa lãnh sự là thủ tục nhằm chứng nhận tính hợp lệ của con dấu, chữ ký và tư cách người ký trên giấy tờ do nước ngoài cấp, để các tài liệu này được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam. Thông thường, quy trình sẽ trải qua bước chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền ở nước sở tại, tiếp đến là xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, và cuối cùng là thủ tục chứng nhận tại Bộ Ngoại giao Việt Nam. Toàn bộ trình tự này được xem như “tấm vé pháp lý” bảo đảm hiệu lực cho các giấy tờ trong các giao dịch quốc tế.

► Bước 1: Chứng thực giấy tờ, tài liệu cấp tại nước ngoài tại cơ quan công chứng có thẩm quyền của nước nơi các văn bản đã được ban hành.

► Bước 2: Xin chứng nhận của cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của nước nơi các văn bản đã được ban hành

Mang tài liệu cấp tại nước ngoài đã được công chứng đến chứng thực tại:

  • Cơ quan ngoại giao thẩm quyền nằm ở các quốc gia nơi văn bản đã được ban hành, hoặc
  • Bộ phận ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự đặt ở Việt Nam (áp dụng với trường hợp văn bản này đã hoàn thành bước 1 có sẵn tại Việt Nam).

► Bước 3: Xin chứng nhận của cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam để hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng tại Việt Nam

  • Chuẩn bị bộ hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại mục hồ sơ nêu trên.
  • Mang bộ hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam để hợp pháp hóa lãnh sự.

► Bước 4: Dịch thuật công chứng tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự ra tiếng Việt để sử dụng tại Việt Nam

Câu hỏi thường gặp

Cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam

Theo hướng dẫn trên thì đối với cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ cho công ty Việt Nam sẽ có 2 trường hợp:
– Trường hợp 1: Người nước ngoài có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận thì được xác định là cá nhân kinh doanh. Thu nhập từ hợp đồng dịch vụ này được xác định là thu nhập từ kinh doanh và sẽ nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
– Trường hợp 2: Người nước ngoài không có đăng ký kinh doanh, không có giấy tờ chứng minh là thương nhân theo pháp luật nước ngoài thì không được xác định là cá nhân kinh doanh. Khi đó, thu nhập này sẽ được xác định là thu nhập từ tiền công, tiền lương và chịu thuế theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Rủi ro pháp lý khi ký với công ty nước ngoài

Việt Nam đang nổi lên là điểm đến hấp dẫn cho nhà đầu tư quốc tế, nhờ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, dân số trẻ và chính sách mở cửa hội nhập. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội tiềm năng, doanh nghiệp nước ngoài cũng cần cẩn trọng với các rủi ro pháp lý có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và vận hành dài hạn tại Việt Nam.
1. Rào cản pháp lý trong ngành nghề đầu tư có điều kiện
2. Thiếu hiểu biết về quy trình và thủ tục pháp lý
3. Rủi ro trong giao kết và thực hiện hợp đồng
4. Rủi ro về chuyển lợi nhuận và thuế
5. Rủi ro từ thay đổi chính sách pháp luật.