Mẫu đơn đăng ký sở hữu trí tuệ mới hiện nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 18/05/2026

Trong bối cảnh sáng tạo và đổi mới ngày càng được coi trọng, việc bảo vệ quyền lợi đối với các sản phẩm trí tuệ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Một trong những bước quan trọng đầu tiên trong quá trình này chính là chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầy đủ và đúng quy định, đặc biệt là Mẫu đơn đăng ký sở hữu trí tuệ. Đây không chỉ là căn cứ pháp lý giúp xác lập quyền sở hữu, mà còn đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo quyền lợi của cá nhân và doanh nghiệp trước những rủi ro về sao chép hay tranh chấp. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu về mẫu đơn này nhé!

Hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ cần những gì? 

Để quá trình đăng ký diễn ra suôn sẻ và đúng quy định, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước không thể bỏ qua.

Theo hướng dẫn của Cục Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hiện nay bao gồm:

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;

– 05 Mẫu nhãn hiệu kích thước 80 x 80 mm;

– 01 Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí;

– 01 Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

– 01 Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– 01 Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Đối với trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, thì cần có thêm các loại giấy tờ sau:

– 01 Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

– 01 Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc chứng nhận chất lượng của sản phẩm, chứng nhận nguồn gốc địa lý);

– 01 Bản đồ khu vực địa lý (nếu là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hoặc có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– 01 Văn bản của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)

Mẫu đơn đăng ký sở hữu trí tuệ 

Mẫu đơn đăng ký sở hữu trí tuệ 

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu được ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN là biểu mẫu chính thức do cơ quan có thẩm quyền quy định, dùng để cá nhân và tổ chức kê khai thông tin khi thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đây là tài liệu bắt buộc trong bộ hồ sơ, giúp chuẩn hóa nội dung khai báo và đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra đúng quy định pháp luật.

Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu 

Để tránh sai sót và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, việc điền đúng và đầy đủ thông tin trong mẫu đơn là rất quan trọng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện hành.

Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu 

Phần (1): Nhãn hiệu

– Phần này của đơn đăng ký nhãn hiệu để cho bạn dán mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ vào. Một số lưu ý về nhãn hiệu:

+ Kích thước nhãn không vượt quá khổ 80mm × 80mm

+ Phải được trình bày đúng màu sắc cần được bảo hộ hoặc phải được trình bày dưới dạng đen trắng

– Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại hình nhãn hiệu cần bảo hộ. Sẽ có 3 loại hình chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu quy định gồm:

+ Nhãn hiệu tập thể: là nhãn của tổ chức tập thể các doanh nghiệp dành cho các thành viên sử dụng theo quy chế do tập thể đó quy định.

+ Nhãn hiệu liên kết: là nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn khác mà chính mình đã bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan đến nhau.

+ Nhãn hiệu chứng nhận

– Một số lưu ý khi viết mô tả:

+ Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu;

+ Nếu từ ngữ không là tiếng Việt cần phải phiên âm và dịch ra tiếng Việt nếu có nghĩa;

+ Mô tả hình họa của các chữ, từ ngữ nếu đó là yếu tố phân biệt;

+ Nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm.

Phần (2): Cách điền phần “Chủ đơn” trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

– Điền thông tin chủ đơn là tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ theo yêu cầu, bao gồm:

+ Tên đầy đủ: Tên của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Điện thoại, fax, Email: Điền đầy đủ.

Nếu có chủ đơn khác thì đánh dấu “x” vào ô vuông “Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung”. Sau đó sẽ khai bổ sung thêm chủ sở hữu tại trang bổ sung của tờ khai.

Phần (3): Đại diện của chủ đơn

Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với các loại đối tượng đại diện của chủ đơn. Cụ thể:

– Là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: Người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên.

– Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn.

– Là người khác được ủy quyền của chủ đơn: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng dầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.

Đồng thời ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức được ủy quyền làm đơn.

Nếu chủ đơn chính tự điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu và tự nộp đơn thì bỏ trống phần này không cần điền.

Phần (4): Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

Nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên thì đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại yêu cầu hưởng. Cụ thể:

+ Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam;

+ Theo đơn (các đơn) nộp theo công ước Paris;

+ Theo thỏa thuận khác;

– Đồng thời điền thông tin theo yêu cầu ở cột bên: Số đơn, Ngày nộp đơn và Nước nộp đơn.

Nếu không có nhu cầu hưởng quyền ưu tiên đối với đơn thì bạn để trống phần này.

Phần (5): Phí, lệ phí

Tất cả các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu hầu hết đều được liệt kê trong mẫu đơn đăng ký. Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với các khoản phí mà đã nộp, đồng thời điền số đối tượng tính phí và số tiền nộp tương ứng vào 2 cột bên cạnh.

Phần (6): Các tài liệu có trong đơn

Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với những tài liệu có trong hồ sơ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và điền các thông tin theo yêu cầu.

*Lưu ý: Chỉ điền những loại giấy tờ có trong hồ sơ

Các tài liệu tối thiểu mà cần phải có trong hồ sơ gồm:

– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

– Mẫu nhãn hiệu;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển khoản trực tiếp cho Cục Sơ Hữu trí tuệ.

Phần (7): Danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Cần liệt kê các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. Việc phân nhóm hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ theo thỏa ước Ni-xơ, theo tuần tự từ nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.

Phần (8): Cam kết của chủ đơn trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Chủ đơn hoặc đại điện của chủ đơn ký và ghi rõ họ tên khi làm tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu nếu chủ đơn/đại diện chủ đơn là cá nhân.

Nếu chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn là tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu và sáng chế 

Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, lệ phí đăng ký cũng là yếu tố quan trọng cần được quan tâm. 

Lệ phí đăng ký bản quyền nhãn hiệu và sáng chế tại Việt Nam bao gồm phí nộp đơn, tra cứu, thẩm định và cấp văn bằng, được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Chi phí nhãn hiệu cho 1 nhóm (6 sản phẩm/dịch vụ) khoảng từ 1-2 triệu VNĐ, trong khi sáng chế cao hơn nhiều do chi phí thẩm định nội dung phức tạp. Chi phí có thể thay đổi tùy số nhóm/sản phẩm.

Thời gian xử lý đơn đăng ký sở hữu trí tuệ 

Thời gian xử lý đơn là yếu tố được nhiều cá nhân và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi đăng ký bảo hộ.

Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 về thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp:

Thẩm định về hình thức

Thẩm định về hình thức là bước đầu trong quá trình đăng ký nhãn hiệu, thực hiện nhằm mục đích kiểm tra hình thức và cách thức trình bày của các tài liệu có trong đơn; kiểm tra tính pháp lý về chủ thể nộp đơn, về hồ sơ hưởng quyền ưu tiên;

Thời gian: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Công bố đơn hợp lệ

Đây là bước giúp chủ đơn theo dõi quá trình thẩm định đơn.

Thời gian: 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ sau khi đã thẩm định hình thức.

Thẩm định về nội dung

Thẩm định về nội dung nhằm mục đích kiểm tra chi tiết nhãn hiệu có bị trùng hay tương tự với nhãn hiệu khác hay không, đánh giá khả năng được cấp Văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu;

Thời gian: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Như vậy, tổng thời gian đăng ký nhãn hiệu từ lúc nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật là 12 tháng.

Tuy nhiên trên thực tế, thời gian đăng ký nhãn hiệu có thể kéo dài lên tới 18 – 24 tháng

Câu hỏi thường gặp

Các lỗi thường gặp khi điền đơn SHTT

Trong quá trình kê khai hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường mắc phải những sai sót không đáng có, làm kéo dài thời gian xử lý hoặc thậm chí bị từ chối đơn. Một số lỗi phổ biến bao gồm: điền thiếu hoặc sai thông tin chủ đơn; mô tả đối tượng đăng ký chưa rõ ràng, không đúng quy định; phân loại nhãn hiệu/sáng chế không chính xác; hoặc sử dụng mẫu đơn không đúng phiên bản hiện hành. Ngoài ra, việc không ký tên, đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc thiếu tài liệu đính kèm cũng là nguyên nhân khiến hồ sơ bị trả lại. Để hạn chế rủi ro, người nộp đơn cần kiểm tra kỹ toàn bộ thông tin trước khi gửi và tuân thủ đúng hướng dẫn của cơ quan chức năng.

Cách nộp đơn đăng ký sở hữu trí tuệ trực tuyến

Hiện nay, việc nộp đơn đăng ký sở hữu trí tuệ có thể thực hiện trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Trước tiên, người nộp đơn cần tạo tài khoản và đăng nhập vào hệ thống, sau đó lựa chọn loại hình đăng ký phù hợp (nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…). Tiếp theo, tiến hành khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử, tải lên các tài liệu cần thiết và kiểm tra lại nội dung hồ sơ. Sau khi hoàn tất, người dùng thực hiện thanh toán lệ phí theo hướng dẫn và gửi đơn trực tuyến. Hệ thống sẽ cung cấp mã hồ sơ để theo dõi tình trạng xử lý trong các bước tiếp theo.