Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội có được không?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 14/03/2026

“Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội có được không?” là thắc mắc phổ biến của nhiều người khi bắt đầu đi làm hoặc đang cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và quyền lợi lâu dài. Trong bối cảnh chi phí sinh hoạt ngày càng tăng, không ít người lao động băn khoăn liệu việc không tham gia bảo hiểm xã hội có vi phạm quy định hay ảnh hưởng gì đến quyền lợi sau này hay không. Bài viết dưới đây của Luật sư Đoàn sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành, những trường hợp bắt buộc phải tham gia, cũng như các rủi ro có thể gặp phải nếu không đóng bảo hiểm xã hội.

Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội có được không? 

Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội có được không? 

Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội có được không?” là câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn khi bắt đầu đi làm hoặc muốn tối ưu thu nhập thực nhận hàng tháng. Việc tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ liên quan đến nghĩa vụ pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lâu dài như ốm đau, thai sản, hưu trí.

Người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Việc thỏa thuận không đóng BHXH là vi phạm pháp luật, có thể khiến người lao động bị phạt tiền và mất các quyền lợi ốm đau, thai sản, hưu trí. Tuy nhiên, một số trường hợp không phải đóng BHXH (thử việc, hợp đồng dưới 1 tháng) hoặc tạm dừng đóng khi nghỉ không lương từ 14 ngày/tháng.

Những trường hợp nào không phải đóng BHXH bắt buộc? 

Không phải mọi trường hợp làm việc đều bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội. Trên thực tế, pháp luật hiện hành có quy định một số đối tượng không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc.

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các trường hợp sau đây không phải tham gia BHXH bắt buộc: 

– Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng.

Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng không thuộc đối tượng tham gia bắt buộc.

– Lao động là người giúp việc gia đình;

– Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó còn có, thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Trong đó, năm 2025, tuổi nghỉ hưu của nam là 61 tuổi 3 tháng, với nữ là 56 tuổi 8 tháng.

Ngoài ra, trường hợp ngoại trừ được quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

– Thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 6 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng thì NLĐ hoặc thân nhân của NLĐ được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của NLĐ và người sử dụng lao động trước khi NLĐ nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất.

– Thời gian đóng tiếp không được tính là thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành hoặc thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Mức phạt không đóng BHXH cho người lao động 

Mức phạt không đóng BHXH cho người lao động 

Việc không đóng BHXH cho người lao động không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý. Tùy theo mức độ vi phạm, hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định.

Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN hoặc tham gia sai đối tượng, sai mức có thể bị phạt từ 500.000 đến 1.000.000 đồng. 

Đối với người sử dụng lao động, tùy hành vi vi phạm như không công khai thông tin, không xác nhận hồ sơ BHTN, chậm đóng, đóng thiếu, không đóng hoặc trốn đóng BHXH mà mức phạt có thể từ vài triệu đồng đến tối đa 150.000.000 đồng đối với tổ chức, hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền phải đóng. 

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc truy đóng đầy đủ số tiền BHXH, BHTN chưa đóng và nộp thêm khoản lãi chậm đóng theo quy định; nếu không tự nguyện thực hiện, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu trích tiền trực tiếp từ tài khoản của doanh nghiệp để nộp vào quỹ BHXH.

Quyền lợi khi tham gia BHXH bắt buộc BHXH theo hợp đồng dưới 1 tháng 

Tham gia BHXH bắt buộc mang lại nhiều quyền lợi thiết thực cho người lao động, kể cả trong một số trường hợp hợp đồng có thời hạn ngắn. Nhiều người băn khoăn liệu ký hợp đồng dưới 1 tháng có được tham gia và hưởng chế độ BHXH hay không. Vậy quyền lợi khi tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng dưới 1 tháng được quy định ra sao?

Theo quy định hiện hành, hợp đồng lao động dưới 1 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, người lao động ký hợp đồng dạng này (như hợp đồng thời vụ ngắn ngày) sẽ không được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí hay tử tuất từ quỹ BHXH bắt buộc.

Thay đổi mới Luật BHXH 2024 về đối tượng tham gia 

Luật BHXH 2024 có nhiều điểm mới quan trọng, đặc biệt là về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Những thay đổi này không chỉ mở rộng phạm vi bao phủ mà còn tác động trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động. Vậy Luật BHXH 2024 đã điều chỉnh như thế nào về đối tượng tham gia?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mở rộng đối tượng được tham gia và thụ hưởng đầy đủ các chế độ BHXH bằng việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Người lao động làm việc không trọn thời gian; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận với nhau về việc không tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) để nhận thêm tiền lương. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, đối với các trường hợp thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, việc ký “mẫu thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội” là không có giá trị pháp lý.
Điều này có nghĩa là dù hai bên tự nguyện ký kết, cơ quan chức năng vẫn có quyền yêu cầu truy đóng BHXH và xử phạt vi phạm hành chính nếu phát hiện sai phạm. Người lao động trong trường hợp này vẫn được bảo vệ quyền lợi và có thể yêu cầu truy đóng để đảm bảo các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tai nạn lao động…

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký và đóng BHXH đầy đủ cho người lao động thuộc diện bắt buộc tham gia. Hành vi không đóng, chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH có thể bị xử phạt hành chính, truy thu số tiền phải đóng kèm tiền lãi, thậm chí bị xử lý hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng.
Ngoài ra, việc không đóng BHXH còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động như không được hưởng chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, thất nghiệp hoặc lương hưu. Đây cũng là nguyên nhân gây ra nhiều tranh chấp lao động trong thực tế.

Không đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì mất?

Theo quy định hiện hành, thời gian đã đóng BHXH được bảo lưu và không bị mất đi, kể cả khi người lao động nghỉ việc và chưa tiếp tục tham gia.
Tuy nhiên, việc gián đoạn đóng BHXH có thể ảnh hưởng đến điều kiện hưởng một số chế độ, đặc biệt là chế độ hưu trí (yêu cầu đủ số năm đóng tối thiểu) hoặc chế độ thai sản (yêu cầu đủ thời gian đóng trong khoảng thời gian nhất định trước khi sinh).

Thủ tục khởi kiện công ty không đóng bảo hiểm xã hội

Khi công ty không đóng BHXH, người lao động có thể thực hiện các bước sau để bảo vệ quyền lợi:
Gửi đơn khiếu nại nội bộ đến doanh nghiệp yêu cầu giải quyết.
Khiếu nại đến cơ quan BHXH hoặc Thanh tra Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Trường hợp không được giải quyết thỏa đáng, người lao động có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Hồ sơ khởi kiện thường bao gồm: đơn khởi kiện, hợp đồng lao động, bảng lương, chứng cứ chứng minh việc chưa đóng BHXH và các tài liệu liên quan khác.