Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhãn hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt hàng hóa và xây dựng uy tín cho doanh nghiệp. Vậy “Nhãn hiệu hàng hóa là gì?” Đây là một khái niệm cơ bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, giúp xác định dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm, dịch vụ của các chủ thể khác nhau trên thị trường. Bài viết sau từ Luật sư Đoàn sẽ làm rõ khái niệm này và ý nghĩa của nhãn hiệu đối với hoạt động kinh doanh.
Nhãn hiệu hàng hóa là gì?

Để hiểu rõ vai trò của dấu hiệu giúp phân biệt sản phẩm trên thị trường, trước hết cần tìm hiểu: Nhãn hiệu hàng hóa là gì?
Nhãn hiệu là khái niệm bao gồm nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ, được sử dụng để nhận diện và phân biệt sản phẩm, dịch vụ của các chủ thể kinh doanh khác nhau trên thị trường. Trong đó, nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu do cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp sử dụng nhằm xác định nguồn gốc thương mại của hàng hóa do mình sản xuất hoặc kinh doanh, đồng thời giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hóa đó với các sản phẩm cùng loại của chủ thể khác.
Nhãn hiệu chứng nhận là gì?
Trong hệ thống sở hữu trí tuệ, bên cạnh nhãn hiệu thông thường còn có một loại nhãn hiệu đặc thù mang ý nghĩa xác nhận chất lượng và nguồn gốc sản phẩm, đó là Nhãn hiệu chứng nhận.
Nhãn hiệu chứng nhận được giải thích tại khoản 18 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 như sau:
18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Để được pháp luật bảo hộ và sử dụng độc quyền nhãn hiệu, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu theo đúng quy định.
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sẽ được thực hiện theo các bước sau:
– Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu
+ Trước khi nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn cần kiểm tra nhãn hiệu dự định đăng ký có bị trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu khác không để tránh mất thời gian, chi phí.
+ Có thể tra cứu sơ bộ miễn phí trên trang http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php hoặc tra cứu có trả phí từ Cục Sở hữu trí tuệ.
– Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
– Bước 3: Nộp phí đăng ký và đến cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ hoặc nộp qua dịch vụ bưu điện.
– Bước 4: Nhận quyết định chấp nhận hình thức đơn. Trong trường hợp đơn đăng ký bị yêu cầu sửa đổi thì sửa đổi theo hướng dẫn.
– Bước 5: Nhận công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp.
– Bước 6: Nhận thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, nộp lệ phí đăng bạ, công bố văn bằng bảo hộ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
– Bước 7: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Các loại nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ
Để hiểu rõ phạm vi bảo hộ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, cần nắm được các nhóm dấu hiệu được pháp luật công nhận và bảo vệ, cụ thể là: Các loại nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ.
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022) sau đây:
(i) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
(ii) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa là gì?
Khi nhãn hiệu được bảo hộ hợp pháp, chủ sở hữu sẽ được pháp luật trao những quyền nhất định để khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ của mình.
Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa là quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu đối với hàng hóa, dịch vụ đã được bảo hộ, đồng thời cho phép hoặc ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu đó. Chủ sở hữu có quyền gắn nhãn hiệu lên sản phẩm, bao bì, phương tiện kinh doanh; quyền chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng (li-xăng) nhãn hiệu; và quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu và khai thác giá trị thương mại từ nhãn hiệu của mình.
Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận nhãn hiệu là bao lâu?
Trong quá trình bảo hộ sở hữu trí tuệ, thời hạn hiệu lực của văn bằng là yếu tố quan trọng mà chủ sở hữu cần nắm rõ.
Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 (quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ): Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Ví dụ: Nhãn hiệu A nộp đơn đăng ký nhãn hiệu vào ngày 25/3/2009 và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu vào ngày 20/9/2011 thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu A có hiệu lực từ ngày 20/9/2011 đến hết ngày 25/3/2019.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu này có thể là từ ngữ, hình vẽ, chữ số, màu sắc, âm thanh, hoặc hình ba chiều. Nhãn hiệu là tài sản trí tuệ được pháp luật bảo hộ khi đăng ký thành công.
Nhãn hiệu hàng hóa được pháp luật và chế độ kế toán Việt Nam quy định là một loại tài sản dài hạn (cụ thể là tài sản cố định vô hình). Bản chất của nhãn hiệu là mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, thu hồi trên 12 tháng và được quản lý trên Tài khoản 213 (TSCĐ vô hình).
Hành vi bị coi là xâm phạm quyền nhãn hiệu là việc cá nhân, tổ chức sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc liên quan mà không được sự cho phép của chủ sở hữu. Các hành vi này có thể bao gồm việc gắn nhãn hiệu giả mạo lên sản phẩm, kinh doanh hàng hóa mang nhãn hiệu vi phạm, hoặc sử dụng nhãn hiệu trong hoạt động quảng cáo, kinh doanh gây hiểu lầm về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ. Đây là hành vi bị pháp luật sở hữu trí tuệ nghiêm cấm và có thể bị xử lý hành chính, dân sự hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.