Trong môi trường kinh doanh đầy biến động và áp lực cạnh tranh, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đã trở thành yếu tố thiết yếu thay vì chỉ là một sự lựa chọn. Một thương hiệu dù được đầu tư xây dựng chuyên nghiệp đến đâu nhưng nếu chưa được bảo hộ theo quy định pháp luật vẫn có nguy cơ bị làm giả, xâm phạm hoặc phát sinh tranh chấp ngoài ý muốn. Do đó, thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là giải pháp quan trọng nhằm khẳng định quyền sở hữu hợp pháp, đồng thời tạo nền tảng ổn định và bền vững cho sự phát triển lâu dài của cá nhân và doanh nghiệp. Cũng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Thủ tục đăng ký bản quyền nhãn hiệu

Để bảo vệ thương hiệu trước nguy cơ sao chép và tranh chấp, việc thực hiện Thủ tục đăng ký bản quyền nhãn hiệu là bước đi quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp không nên bỏ qua. Nắm rõ quy trình, hồ sơ và các yêu cầu pháp lý sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Ngày 18/09/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu thuộc thủ tục hành chính cấp Trung ương được hướng dẫn kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, cụ thể như sau:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn). Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
Bước 3: Công bố đơn
Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Bước 6: Công bố, đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Việc đăng ký bản quyền thương hiệu không chỉ giúp doanh nghiệp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp đối với thương hiệu mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường. Khi được pháp luật bảo vệ, nhãn hiệu sẽ hạn chế tối đa nguy cơ bị sao chép, xâm phạm hoặc tranh chấp. Dưới đây là những lợi ích nổi bật mà doanh nghiệp có thể nhận được khi thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
– Nhãn hiệu là một trong những dấu hiệu để khách hàng, người tiêu dùng nhận diện được sản phẩm, tên tuổi của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
– Tổ chức, cá nhân xây dựng nhãn hiệu nếu không thực hiện việc đăng ký bảo hộ sẽ có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý như việc nhãn hiệu này đã bị trùng hoặc cá nhân, tổ chức khác lợi dụng nhãn hiệu để thu lợi bất chính.
– Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu giúp doanh nghiệp ngăn chặn các rủi ro pháp lý liên quan, được bảo vệ cá nhân, tổ chức trong quá trình được sử dụng nhãn hiệu và chủ động trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026 là bao nhiêu?
Chi phí đăng ký nhãn hiệu là một trong những yếu tố được cá nhân và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi thực hiện thủ tục bảo hộ thương hiệu. Việc nắm rõ các khoản lệ phí nhà nước và chi phí dịch vụ (nếu có) sẽ giúp bạn chủ động về ngân sách và tránh phát sinh không cần thiết.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ.
Theo đó, lệ phí đăng ký nhãn hiệu như sau:
– Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
– Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu
– Phí công bố đơn: 120.000 đồng
– Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
– Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
– Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)
– Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
– Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
Mẫu đơn khai đăng ký nhãn hiệu tải ở đâu?
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành mẫu tờ khai áp dụng thống nhất trong quá trình đăng ký nhãn hiệu. Biểu mẫu này yêu cầu người nộp đơn cung cấp đầy đủ các thông tin quan trọng như: thông tin chủ đơn, mẫu nhãn hiệu đăng ký, danh mục hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu và nội dung yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có).
Thời gian toàn bộ quy trình đăng ký mất bao lâu?
Thời gian xử lý hồ sơ là yếu tố quan trọng mà nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu. Việc nắm rõ thời gian toàn bộ quy trình đăng ký nhãn hiệu sẽ giúp bạn chủ động trong kế hoạch kinh doanh và khai thác thương hiệu.
Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 đề cập về thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhãn hiệu:
– Thẩm định hình thức:
+ 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
+ 03 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
– Thẩm định nội dung đơn:
+ 09 tháng kể từ ngày công bố đơn;
+ 12 tháng 15 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 15 tháng 15 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
– Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí;
– Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Tra cứu nhãn hiệu là bước quan trọng trước khi nộp đơn đăng ký nhằm đánh giá khả năng được cấp văn bằng bảo hộ. Thông qua việc tra cứu, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể xác định liệu nhãn hiệu dự định đăng ký có bị trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã nộp đơn hoặc đã được bảo hộ trước đó hay không.
Việc tra cứu không chỉ giúp hạn chế rủi ro bị từ chối đơn mà còn tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí và công sức chỉnh sửa hồ sơ. Trên thực tế, nhiều đơn đăng ký bị từ chối do không tiến hành tra cứu kỹ lưỡng trước khi nộp. Vì vậy, đây được xem là bước “sàng lọc” cần thiết để nâng cao khả năng đăng ký thành công.
Hiện nay, bạn có thể tra cứu nhãn hiệu theo các cách sau:
1. Tra cứu trực tuyến trên cơ sở dữ liệu công khai
Người nộp đơn có thể truy cập hệ thống tra cứu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc cơ sở dữ liệu quốc tế của WIPO để tìm kiếm thông tin về nhãn hiệu đã nộp hoặc đã được bảo hộ. Khi tra cứu, cần nhập đầy đủ tên nhãn hiệu, nhóm sản phẩm/dịch vụ (theo bảng phân loại Nice) và kiểm tra các yếu tố tương tự về cách đọc, cách viết, ý nghĩa hoặc hình ảnh.
2. Tra cứu nâng cao (chuyên sâu)
Đây là hình thức tra cứu thông qua các chuyên gia hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. Kết quả tra cứu chuyên sâu thường có độ chính xác cao hơn do được phân tích dưới góc độ pháp lý và thực tiễn xét nghiệm đơn. Hình thức này đặc biệt phù hợp với các nhãn hiệu có yếu tố hình ảnh, biểu tượng hoặc cấu trúc phức tạp.