Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách kiểm tra xem tên thương hiệu mình dự định sử dụng đã được đăng ký hay chưa. Chính vì vậy, hiểu rõ cách tra cứu tên thương hiệu được bảo hộ được Luật sư Đoàn là bước quan trọng giúp bạn tránh rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian và đảm bảo chiến lược phát triển lâu dài.
Tra cứu tên thương hiệu được bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ như thế nào?

Việc tra cứu đăng ký bản quyền thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ là bước quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và khả năng đăng ký thành công.
Bước 1: Truy cập vào website Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Đường link: http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/wopublish-search/public/home?1
Bước 2: Nhập thông tin nhãn hiệu cần tìm
– Trên màn hình hiển thị các trường nhãn hiệu tìm kiếm, nhóm SP/DV, phân loại hình,…
– Trường hợp cần tìm tên nhãn hiệu đã đăng ký trước đó, nhập đầy đủ thông tin vào các ô bên cạnh các trường sau đây:
+ Nhãn hiệu tìm kiếm
+ Đại diện SHTT
+ Người nộp đơn
+ …
– Trường hợp kiểm tra tên nhãn hiệu có bị trùng hoặc tương tự hay không thì nhập thông tin vào ô bên cạnh các trường sau đây:
+ Nhãn hiệu tìm kiếm
+ Nhóm SP/DV
+… tuỳ thuộc vào loại hình nhãn hiệu mà bạn muốn đăng ký.
– Sau khi nhập đầy đủ thông tin, nhấn Tìm kiếm.
Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu
– Màn hình sẽ hiển thị các nhãn hiệu có liên quan như thông tin đã nhập
– Để biết chính xác thông tin các nhãn hiệu hiển thị trong kết quả tìm kiếm, nhấn vào dãy số ở cột Số đơn.
– Thông tin chi tiết về nhãn hiệu bạn cần tìm sẽ hiện ra.
Quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu sau khi tra cứu

Sau khi hoàn tất bước tra cứu và xác định tên thương hiệu có khả năng đăng ký, việc nắm rõ quy trình bảo hộ là điều không thể bỏ qua. Vậy các bước tiếp theo cần thực hiện là gì để đảm bảo hồ sơ được chấp nhận và thương hiệu được bảo vệ hợp pháp?
Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu thuộc thủ tục hành chính cấp Trung ương được hướng dẫn kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, cụ thể như sau:
– Bước 1: Tiếp nhận đơn
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
– Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn). Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
– Bước 3: Công bố đơn
Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
– Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
– Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
…
– Bước 6: Công bố, đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
Chi phí tra cứu và đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Chi phí luôn là yếu tố được quan tâm khi tiến hành tra cứu và đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Vậy mức phí cụ thể gồm những khoản nào và cần chuẩn bị bao nhiêu để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi?
Chi phí tra cứu nhãn hiệu tại Việt Nam (theo quy định nhà nước) khoảng 180.000 VNĐ cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ (bao gồm tối đa 6 sản phẩm). Nếu có hơn 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phí là 30.000 VNĐ/sản phẩm thứ 7 trở đi. Đây là phí phục vụ thẩm định nội dung tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam (theo cập nhật 2026) bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ (nếu có), tối thiểu từ khoảng 1.000.000 – 1.500.000 VNĐ cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ (tối đa 6 sản phẩm) bao gồm lệ phí nộp đơn, thẩm định, công bố và cấp văn bằng. Chi phí sẽ tăng thêm khoảng 700.000 – 900.000 VNĐ cho mỗi nhóm hoặc sản phẩm vượt quá.
Câu hỏi thường gặp
Việc tra cứu nhãn hiệu quốc tế giúp cá nhân và doanh nghiệp đánh giá khả năng đăng ký thương hiệu tại nhiều quốc gia, tránh trùng lặp hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ trước đó. Khác với tra cứu trong nước, tra cứu quốc tế đòi hỏi sử dụng các cơ sở dữ liệu toàn cầu và hệ thống của các tổ chức sở hữu trí tuệ lớn như WIPO, EUIPO hoặc USPTO.
WIPO Global Brand Database là công cụ miễn phí do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) cung cấp, cho phép người dùng tra cứu thông tin nhãn hiệu đã đăng ký tại nhiều quốc gia khác nhau.
Để sử dụng, bạn truy cập vào website của WIPO và nhập tên nhãn hiệu cần kiểm tra vào ô tìm kiếm. Người dùng có thể lọc kết quả theo quốc gia, loại nhãn hiệu, hoặc trạng thái đăng ký để thu hẹp phạm vi tìm kiếm. Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ tìm kiếm nâng cao bằng hình ảnh, mã số đăng ký hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu.
Sau khi có kết quả, bạn nên xem xét kỹ các thông tin như phạm vi bảo hộ, nhóm sản phẩm/dịch vụ và tình trạng hiệu lực để đánh giá chính xác khả năng đăng ký của nhãn hiệu mình dự định sử dụng.