Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng linh hoạt, hợp đồng lao động thời vụ trở thành lựa chọn phù hợp đối với các doanh nghiệp cần bổ sung nhân sự trong thời gian ngắn hoặc cho những công việc theo dự án. Tuy vậy, việc xác định liệu loại hợp đồng này có phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) hay không vẫn là vấn đề khiến cả người sử dụng lao động và người lao động gặp nhiều băn khoăn. Bài viết của Luật sư Đoàn giới thiệu mẫu hợp đồng thời vụ đúng quy định pháp luật, đồng thời làm rõ các điều kiện cụ thể để việc không tham gia bảo hiểm được xem là hợp pháp, qua đó giúp các bên bảo đảm quyền lợi và hạn chế những rủi ro pháp lý có thể phát sinh.
Mẫu hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

Cập nhật mẫu hợp đồng lao động thời vụ không tham gia bảo hiểm mới nhất năm 2026, kèm theo hướng dẫn cụ thể về cách xây dựng các điều khoản liên quan đến tiền lương, phụ cấp và thỏa thuận chi trả khoản bảo hiểm trực tiếp trong thu nhập. Nội dung này giúp bảo đảm tính phù hợp với quy định pháp luật, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động cân đối quyền lợi và hạn chế nguy cơ bị truy thu bảo hiểm xã hội.
Tải mẫu hợp đồng lao động thời vụ
Bạn đang cần một giải pháp pháp lý đơn giản và nhanh chóng cho việc sử dụng lao động thời vụ? Hãy tham khảo và tải ngay mẫu hợp đồng lao động thời vụ cập nhật mới nhất năm 2026 tại đây. Mẫu hợp đồng được xây dựng với các điều khoản rõ ràng về tiền lương, thời giờ làm việc và các nội dung liên quan đến bảo hiểm, giúp doanh nghiệp nhanh chóng thiết lập quan hệ lao động minh bạch, đúng quy định pháp luật chỉ trong vài phút.
Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thời vụ không đóng BHXH
Việc giao kết hợp đồng lao động trong thời gian ngắn thường xuất phát từ nhu cầu giảm bớt chi phí liên quan đến bảo hiểm của cả doanh nghiệp và người lao động. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc thực hiện đúng quy định và vi phạm pháp luật trong trường hợp này khá dễ bị nhầm lẫn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách xây dựng hợp đồng lao động thời vụ không tham gia BHXH dựa trên các căn cứ pháp lý như thời hạn hợp đồng dưới 01 tháng hoặc hình thức khoán việc, từ đó giúp bạn soạn thảo văn bản rõ ràng, chặt chẽ và hạn chế tối đa rủi ro khi cơ quan chức năng kiểm tra.
Một mẫu hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm chuẩn cần bao gồm các nội dung cơ bản đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động. Dưới đây là các thành phần quan trọng trong mẫu hợp đồng mà bạn cần chú ý.
1. Thông tin của các bên liên quan
Phần thông tin của các bên trong hợp đồng lao động thời vụ cần được ghi rõ ràng, đầy đủ và chính xác, bao gồm:
Thông tin của người sử dụng lao động: tên đầy đủ của doanh nghiệp/tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế hoặc số đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật và chức vụ của người đó. Nếu người ký hợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật, cần có giấy ủy quyền hợp lệ.
Thông tin của người lao động: họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc.
Người lao động cần lưu ý kiểm tra kỹ các thông tin cá nhân được ghi trong hợp đồng, đảm bảo tính chính xác để tránh các vấn đề pháp lý có thể phát sinh sau này. Đồng thời, việc kiểm tra thông tin của người sử dụng lao động (tên công ty, mã số thuế, địa chỉ) cũng rất quan trọng để xác minh tính hợp pháp của đơn vị tuyển dụng.
2. Nội dung công việc, chế độ làm việc
Phần này cần mô tả chi tiết về công việc người lao động sẽ thực hiện và các điều kiện làm việc, bao gồm:
- Mô tả công việc: cần nêu rõ vị trí, công việc cụ thể mà người lao động sẽ đảm nhận, phạm vi trách nhiệm và các yêu cầu về năng lực, kỹ năng (nếu có).
- Địa điểm làm việc: ghi rõ nơi người lao động sẽ thực hiện công việc, có thể là một địa điểm cố định hoặc nhiều địa điểm khác nhau tùy theo yêu cầu công việc.
- Thời gian làm việc: số giờ làm việc trong ngày, số ngày làm việc trong tuần, giờ bắt đầu và kết thúc ca làm, thời gian nghỉ giữa ca và các chế độ nghỉ ngơi khác.
- Trang thiết bị, công cụ làm việc: nêu rõ người lao động sẽ được cung cấp những trang thiết bị, dụng cụ gì để thực hiện công việc, hoặc tự trang bị (nếu có).
- Người lao động cần đọc kỹ phần này để hiểu rõ yêu cầu công việc và điều kiện làm việc, tránh những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đồng thời, nếu có điểm nào chưa rõ hoặc chưa hợp lý, nên thảo luận với người sử dụng lao động trước khi ký kết.
- Doanh nghiệp có thể linh hoạt sử dụng hợp đồng này để tối ưu chi phí nhân sự
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan
Phần quyền và nghĩa vụ là phần quan trọng trong hợp đồng lao động thời vụ, quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên:
- Quyền và nghĩa vụ của người lao động:
- Được nhận lương đầy đủ và đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng
- Được bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh
- Được nghỉ theo các ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật
- Có nghĩa vụ hoàn thành công việc theo nhiệm vụ được giao
- Nghĩa vụ tuân thủ kỷ luật lao động, nội quy làm việc
- Nghĩa vụ bảo quản tài sản, công cụ lao động được giao
- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:
- Quyền điều hành, phân công công việc
- Quyền đánh giá và đề xuất khen thưởng, kỷ luật người lao động
- Nghĩa vụ thanh toán lương, thưởng đúng hạn
- Nghĩa vụ đảm bảo điều kiện làm việc an toàn
- Nghĩa vụ tôn trọng nhân phẩm, danh dự của người lao động
- Nghĩa vụ đào tạo, hướng dẫn người lao động (nếu cần)
Người lao động thời vụ cần hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của mình, đặc biệt là những điểm khác biệt so với lao động chính thức, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình làm việc. Đồng thời, việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sẽ giúp tránh các rủi ro về vi phạm hợp đồng.
4. Điều khoản chấm dứt hợp đồng
Điều khoản về chấm dứt hợp đồng quy định các trường hợp hợp đồng lao động thời vụ có thể chấm dứt:
Hết thời hạn hợp đồng: đây là trường hợp phổ biến nhất đối với hợp đồng thời vụ, khi đến ngày hết hạn đã ghi trong hợp đồng, hai bên sẽ kết thúc quan hệ lao động.
Hai bên thỏa thuận chấm dứt: trường hợp người lao động và người sử dụng lao động cùng đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng: quy định cụ thể các trường hợp một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thủ tục thông báo trước.
Các trường hợp khác theo quy định pháp luật: như người lao động bị kết án tù, bị mất năng lực hành vi dân sự, người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản…
Phần này cũng nên quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên khi hợp đồng chấm dứt, như việc bàn giao công việc, thanh toán các khoản tiền lương, phụ cấp còn tồn đọng và các thủ tục khác liên quan.
Người lao động cần đặc biệt chú ý đến quy định về thời gian báo trước khi muốn chấm dứt hợp đồng. Theo quy định, nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động phải báo trước:
- Ít nhất 3 ngày làm việc đối với công việc có thời hạn dưới 1 tháng
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng
Đồng thời, không nên bỏ việc không báo trước vì điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín cá nhân mà còn có thể khiến bạn phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Rủi ro pháp lý khi ký hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

Việc ký hợp đồng lao động thời vụ không đóng bảo hiểm đôi khi có thể trở thành vấn đề tiềm ẩn rủi ro đối với doanh nghiệp. Nếu cố tình né tránh quy định bằng cách chia nhỏ thời hạn hợp đồng hoặc không thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH đối với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nhiều hệ quả pháp lý. Những hậu quả này có thể bao gồm xử phạt hành chính với mức tiền đáng kể, truy thu tiền bảo hiểm kèm theo lãi chậm nộp, thậm chí phát sinh trách nhiệm bồi thường nếu xảy ra tai nạn lao động. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các tình huống rủi ro thường gặp và đưa ra những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp chủ động phòng tránh, bảo vệ uy tín cũng như bảo đảm tuân thủ pháp luật.
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định rõ ràng rằng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng BHXH hàng tháng, với tỷ lệ đóng cụ thể (người sử dụng lao động đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% quỹ lương). Việc ký hợp đồng thời vụ liên tục dưới 01 tháng để tránh nghĩa vụ này là hành vi vi phạm pháp luật, vì nó nhằm trốn tránh trách nhiệm đóng BHXH, dẫn đến người lao động bị thiệt thòi về quyền lợi như ốm đau, thai sản, hưu trí và tai nạn lao động.
Khi nào bắt buộc đóng BHXH cho lao động thời vụ?
Trong trường hợp nào lao động thời vụ phải tham gia bảo hiểm xã hội? Theo quy định mới nhất của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng đến năm 2026, người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên – kể cả những hợp đồng được gọi bằng tên khác nhưng vẫn có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động – đều thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ các tiêu chí liên quan như thời hạn hợp đồng và mức tiền lương để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý theo quy định.
Luật BHXH năm 2014 quy định, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH. Thực hiện theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp và người lao động giao kết hợp đồng có thời hạn 1 tháng trở lên thì doanh nghiệp phải đăng ký tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc. Mức lương đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng lao động thời vụ là loại hợp đồng với thời gian quy định thường dưới 3 tháng. Để đảm bảo được quyền lợi của người lao động doanh nghiệp cần ký hợp đồng với các điều khoản với người lao động. Đảm bảo theo quy định của luật lao động, các thông tin trong hợp đồng cần được nêu rõ như thông tin về doanh nghiệp và thông tin cụ thể của các cá nhân lao động theo thời vụ cho doanh nghiệp.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định cụ thể Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng.
Cách chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ theo Điều 34 BLLĐ
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì hai bên có thể thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động.
Do hợp đồng lao động được ký kết trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nên pháp luật cũng tôn trọng quyền của các bên trong việc chấm dứt hợp đồng.
Theo cách này, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng theo mong muốn và vẫn đảm bảo được các quyền lợi chính đáng của mình. Đồng thời cũng không gây ảnh hưởng đến người sử dụng lao động.