Quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 21/04/2026

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, các quy định về lao động nước ngoài giữ vai trò quan trọng, vừa tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế làm việc, vừa đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong nước. Hãy để Luật sư Đoàn giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Quy định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hiểu rõ các quy định về lao động nước ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả nguồn nhân lực quốc tế, mà còn bảo đảm hoạt động ổn định trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hội nhập.

Căn cứ Điều 151, Bộ Luật lao động 2019, người lao động nước ngoài (quốc tịch nước ngoài) làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có tay nghề, kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật; Có sức khỏe đảm bảo (theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này, bao gồm những đối tượng không cấp giấy phép lao động.

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần giấy tờ gì?

Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ ba loại giấy tờ quan trọng gồm: giấy phép lao động (hoặc văn bản miễn cấp), thị thực hoặc thẻ tạm trú phù hợp và hộ chiếu còn hiệu lực. Việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cũng như tạo nền tảng ổn định cho quá trình làm việc lâu dài.

Người nước để được làm việc tại Việt Nam thì phải đáp ứng một số quy định sau đây theo quy định của pháp luật.

– Người nước ngoài phải nằm trong độ tuổi theo quy định của Luật lao động Việt Nam.

– Có công ty/tổ chức trong nước hoặc quốc tế Việt Nam nhận vào làm việc theo Hợp đồng lao động hoặc theo diện di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp được doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam tiếp nhận làm việc.

– Có đầy đủ trình độ, hồ sơ và giấy tờ để xin cấp Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Có thị thực nhập cảnh Việt Nam và đăng ký tạm trú theo quy định của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;

– Trong quá trình làm việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin giấy phép lao động là quy trình nhằm xác nhận nhu cầu và năng lực của lao động nước ngoài, bắt đầu từ việc chấp thuận sử dụng đến khi hoàn thiện hồ sơ pháp lý. Thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài đầy đủ, đúng quy định không chỉ đáp ứng yêu cầu hành chính mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với người lao động nước ngoài:

– Đăng ký tuyển dụng vào công ty/tổ chức tại Việt Nam để làm một công việc cụ thể là chuyên gia, nhà quản lý, lao động kỹ thuật …. phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. (Lưu ý: Hiện tại Việt Nam chỉ tiếp nhận lao động có trình độ cao không tiếp nhận lao động phổ thông, giản đơn)

– Tại nước ngoài chuẩn bị các hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm nhưng giấy tờ liên quan đến bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm làm việc, lý lịch tư pháp và Giấy khám sức khoẻ (Nếu có). Những hồ sơ này phải được Hợp pháp hoá lãnh sự bởi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam). 

– Làm các thủ tục xin cấp visa Việt Nam tại Đại sứ quán Việt Nam/Lãnh sự quán Việt hoặc tại cửa khẩu sân bay, đường bộ …. sau khi công ty sử dụng người lao động nước ngoài xin Công văn chấp thuận nhập cảnh cho người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp.

Đối với người sử dụng lao động (Công ty ty/tổ chức):

– Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động với Cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền (Sở lao động hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất);

– Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài thông qua hình thức online trực tuyến hoặc trực tiếp

– Nộp hồ sơ xin cấp visa hoặc thẻ tạm trú cho người nước ngoài sau khi người nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động.

– Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài kể từ khi người nước ngoài nhập cảnh theo sự bảo lãnh của doanh nghiệp vào Việt Nam.

– Kê khai các nghĩa vụ thuês, bảo hiểm và các nghĩa vụ có liên quan với Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn giấy phép lao động là bao lâu?

Việc hiểu rõ thời hạn tối đa 2 năm của giấy phép lao động là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch sử dụng nhân sự nước ngoài. Theo dõi chặt chẽ thời gian này sẽ đảm bảo công việc không bị gián đoạn, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các thủ tục gia hạn và lưu trú theo quy định.

Thời hạn giấy phép lao động là bao lâu?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn tối đa 2 năm và chỉ được gia hạn một lần theo quy định pháp luật. Nếu doanh nghiệp và người lao động không thực hiện gia hạn đúng hạn, người lao động có thể rơi vào tình trạng làm việc trái phép, đồng thời doanh nghiệp có nguy cơ bị xử phạt hành chính.

Nghị định 219/2025 quy định gì mới về lao động nước ngoài?

Nghị định mới tạo ra bước tiến đáng kể trong việc tinh giản thủ tục hành chính, nhất là ở khâu xác nhận nhu cầu sử dụng lao động thông qua cổng thông tin điện tử. Đồng thời, việc điều chỉnh điều kiện về kinh nghiệm và mở rộng hình thức cấp phép linh hoạt đã góp phần tháo gỡ khó khăn, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu hút nguồn nhân lực quốc tế trong thời đại số.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 7/8/2025 mang đến 4 thay đổi đột phá: rút ngắn thời gian cấp phép xuống 10 ngày làm việc, đơn giản hóa hồ sơ thành 1 văn bản duy nhất, mở rộng lên 15 trường hợp miễn giấy phép lao động, và giao toàn bộ thẩm quyền cho UBND cấp tỉnh thay vì phân tán giữa nhiều cơ quan.

Câu hỏi thường gặp

Danh sách vị trí công việc người nước ngoài được làm

vTheo quy định tại khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng lao động quốc tịch nước ngoài vào làm việc với vị trí mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu, bao gồm các vị trí sau đây:
– Nhà quản lý;
– Giám đốc điều hành;
– Chuyên gia;
– Lao động kỹ thuật.

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải nộp thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam không?

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thuộc một trong 2 nhóm sau đây:
Nhóm 1:Người nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
Hoặc người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Nhóm 2:Người nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
Hoặc người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thuộc một trong 2 nhóm sau đây:
Nhóm 1:Người nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
Hoặc người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Nhóm 2:Người nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
Hoặc người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Trường hợp nào được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Người ngoại quốc là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
Người nước ngoài là thành viên của Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch của công ty cổ phần (vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên);
Người ngoại quốc có thể cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật, hoặc làm các nhiệm vụ khác để hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi, đánh giá, quản lý và triển khai các chương trình và dự án dùng nguồn vốn ODA.
Người nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam bởi Bộ Ngoại giao;
Các chuyên gia nước ngoài được gửi đến Việt Nam để giảng dạy và nghiên cứu tại các trường quốc tế được quản lý bởi cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Liên hợp quốc, và tại các tổ chức, cơ sở được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã thực hiện ký kết và tham gia.
Làm công việc tình nguyện không nhận lương để tuân thủ các điều khoản trong hiệp định quốc tế và được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế cấp giấy xác nhận.
Làm việc tại chức vụ quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật trong khoảng thời gian không quá 30 ngày và không vượt quá 03 lần mỗi năm.
Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh đã ký kết.