Các thương hiệu được bảo hộ tại Việt Nam là gì?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 18/05/2026

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu trở thành yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ đã không ngừng hoàn thiện nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. “Các thương hiệu được bảo hộ tại Việt Nam” không chỉ là minh chứng cho uy tín và giá trị của doanh nghiệp trên thị trường, mà còn là lá chắn pháp lý giúp ngăn chặn hành vi xâm phạm, sao chép trái phép. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết các thương hiệu được bảo hộ ở Việt Nam.

Các thương hiệu được bảo hộ tại Việt Nam

Các thương hiệu được bảo hộ tại Việt Nam

“Các thương hiệu được bảo hộ tại Việt Nam” không chỉ thể hiện giá trị pháp lý mà còn là nền tảng khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Việc đăng ký và bảo hộ thương hiệu giúp doanh nghiệp yên tâm phát triển, đồng thời hạn chế rủi ro bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 

Các thương hiệu được bảo hộ tại Việt Nam bao gồm các nhãn hiệu, logo, tên thương mại đã đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ, bao gồm nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu nổi tiếng. Các thương hiệu nổi bật bao gồm các tập đoàn đa quốc gia (Samsung, Coca-Cola, Honda, Unilever) và doanh nghiệp Việt (Vinamilk, FPT, Vinatex).

DANH SÁCH CÁC NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN ĐÃ ĐƯỢC CẤP TẠI VIỆT NAM (Cập nhật đến tháng 8/2021).

Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam 

Để được pháp luật công nhận và bảo vệ, nhãn hiệu cần đáp ứng những tiêu chí nhất định theo quy định hiện hành.

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022) sau đây:

(i) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;

(ii) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu năm 2026 

Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu năm 2026 

Trong bối cảnh quy định pháp lý ngày càng được hoàn thiện, việc nắm rõ thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu năm 2026 là điều cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà còn nâng cao khả năng được cấp văn bằng bảo hộ.

Theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN quy định thủ tục đăng ký nhãn hiệu [mới nhất] như sau:

Các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ, Phần IV Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;

+ Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);

+ Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:

● Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

● Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

● Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

+ Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Thời hạn giải quyết thủ tục

– Thẩm định hình thức:

+ 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;

+ 01 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;

+ 03 tháng 10 ngày trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

+ 03 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

– Thẩm định nội dung đơn:

+ 09 tháng kể từ ngày công bố đơn;

+ 12 tháng 15 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 15 tháng 15 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

– Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí;

– Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Cách thức thực hiện

– Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;

– Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Cách tra cứu nhãn hiệu đã đăng ký 

Trước khi tiến hành đăng ký, việc kiểm tra tình trạng nhãn hiệu là bước không thể bỏ qua để tránh trùng lặp và rủi ro pháp lý. Nắm rõ cách tra cứu nhãn hiệu đã đăng ký sẽ giúp bạn đánh giá khả năng bảo hộ và xây dựng chiến lược thương hiệu hiệu quả hơn.

Việc tra cứu nhãn hiệu đã đăng ký giúp xác định khả năng bảo hộ, tránh trùng lặp. Bạn có thể tra cứu trực tuyến miễn phí tại WIPO Publish hoặc IPPlatform, hoặc truy cập Công báo Sở hữu công nghiệp trên Cục Sở hữu trí tuệ để kiểm tra thông tin nhãn hiệu và chủ sở hữu

Câu hỏi thường gặp

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu nổi tiếng trong khoảng nào?

Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ với phạm vi rất rộng, không giới hạn trong lĩnh vực hàng hóa/dịch vụ đã đăng ký mà áp dụng trên tất cả mọi lĩnh vực. Theo Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ, phạm vi này ngăn chặn các hành vi xâm phạm, kể cả khi nhãn hiệu giống hoặc tương tự trên các sản phẩm không tương đồng, nhằm bảo vệ uy tín rộng rãi.

Chi phí đăng ký bảo hộ thương hiệu

Chi phí đăng ký bảo hộ thương hiệu (nhãn hiệu) tại Việt Nam cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ (tối đa 6 sản phẩm) thông thường khoảng từ 1.000.000 VNĐ – 1.500.000 VNĐ (lệ phí nhà nước), chưa bao gồm phí dịch vụ. Tổng chi phí bao gồm tra cứu, nộp đơn, công bố và cấp văn bằng, nếu sử dụng dịch vụ trọn gói thường dao động từ 2.000.000 – 4.000.000 VNĐ/nhóm