Trong hoạt động kinh doanh và bảo hộ sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện hàng hóa, dịch vụ. Một trong những vấn đề được quan tâm là “Nhãn hiệu thông thường là gì?”, bởi đây là cơ sở để phân biệt và hiểu đúng về các loại nhãn hiệu trong thực tiễn đăng ký và sử dụng. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết trong bài dưới đây.
Nhãn hiệu thông thường là gì?

Trong hệ thống các loại nhãn hiệu được pháp luật sở hữu trí tuệ ghi nhận, trước hết cần làm rõ khái niệm: Nhãn hiệu thông thường là gì?
Nhãn hiệu thông thường là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của các cá nhân, tổ chức khác nhau. Để được pháp luật bảo hộ, nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được (như từ ngữ, hình ảnh, logo, hoặc sự kết hợp màu sắc) và không trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký.
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ gồm những gì?

Để được bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu, cá nhân và doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình thủ tục đăng ký bản quyền nhãn hiệu pháp lý.
Ngày 18/09/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu thuộc thủ tục hành chính cấp Trung ương được hướng dẫn kèm theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025, cụ thể như sau:
– Bước 1: Tiếp nhận đơn
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
– Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn). Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
– Bước 3: Công bố đơn
Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
– Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
– Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
– Bước 6: Công bố, đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu là khái niệm pháp lý được bảo hộ độc quyền dưới dạng tên, logo, hoặc hình ảnh. Thương hiệu là khái niệm marketing chỉ toàn bộ hình ảnh, giá trị vô hình và cảm xúc của khách hàng về doanh nghiệp. Nói ngắn gọn, nhãn hiệu là tài sản pháp lý, còn thương hiệu là tài sản kinh doanh
Nhãn hiệu thông thường là nhãn hiệu thuộc quyền sở hữu của một cá nhân hoặc một tổ chức duy nhất và chỉ dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu đó với chủ thể khác trên thị trường. Trong khi đó, nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu thuộc sở hữu của một tổ chức tập thể (như hiệp hội, hợp tác xã) và được nhiều thành viên trong tổ chức đó cùng sử dụng theo quy chế chung đã được ban hành. Vì vậy, điểm khác biệt cơ bản là ở chủ thể sở hữu và phạm vi sử dụng: nhãn hiệu thông thường mang tính cá nhân, còn nhãn hiệu tập thể mang tính đại diện cho một nhóm thành viên cùng ngành nghề hoặc khu vực nhất định.
Sử dụng nhãn hiệu chưa được đăng ký bảo hộ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất là mất hoàn toàn quyền sở hữu vào tay người khác. Bạn sẽ không thể độc quyền sử dụng, khó ngăn chặn đối thủ cạnh tranh và có nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc bị kiện ngược vì vi phạm bản quyền.