Một tên thương hiệu khác biệt hay logo được đầu tư bài bản chỉ phát huy tối đa giá trị khi được bảo hộ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc nắm rõ các tiêu chí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là bước chuẩn bị quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ, củng cố vị thế cạnh tranh và hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu những điều kiện của nó là gì trong bài dưới đây.
Bảo hộ nhãn hiệu là gì?
Trong hoạt động kinh doanh, nhãn hiệu không đơn thuần là yếu tố giúp phân biệt hàng hóa, dịch vụ mà còn là một tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị lâu dài đối với doanh nghiệp. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chính là cách xác lập quyền sở hữu hợp pháp, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để khai thác thương mại độc quyền, bảo vệ thương hiệu trước hành vi xâm phạm và nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.
Quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Để được cấp văn bằng bảo hộ và xác lập quyền độc quyền đối với nhãn hiệu, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký bản quyền nhãn hiệu theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc hiểu rõ trình tự nộp đơn, các giai đoạn thẩm định và yêu cầu pháp lý liên quan sẽ giúp chủ đơn chủ động hơn trong quá trình đăng ký, tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng được chấp thuận bảo hộ.
Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ:
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu.
Các điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Trước khi triển khai chiến lược truyền thông và đầu tư xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cần xác định liệu tên gọi, logo hoặc dấu hiệu nhận diện của mình có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định pháp luật hay không. Việc nắm rõ các điều kiện đăng ký nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ sẽ giúp đánh giá chính xác khả năng được cấp văn bằng bảo hộ, đồng thời giảm thiểu nguy cơ phát sinh chi phí và rủi ro do đơn đăng ký bị từ chối.
Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ như sau:
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu bao lâu?
Đối với các doanh nghiệp và cá nhân sở hữu thương hiệu, thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là một trong những vấn đề pháp lý được quan tâm hàng đầu. Theo quy định hiện hành, quyền bảo hộ đối với nhãn hiệu được xác lập trong một khoảng thời gian nhất định thay vì có hiệu lực vô thời hạn. Tuy nhiên, chủ sở hữu hoàn toàn có thể duy trì quyền độc quyền này lâu dài thông qua việc gia hạn đúng thời hạn và tuân thủ đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Được quy định tại khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.”
Nhãn hiệu nổi tiếng được xác định dựa trên những tiêu chí nào?

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng một nhãn hiệu được đông đảo người tiêu dùng biết đến không chỉ tạo ra lợi thế thương mại vượt trội mà còn nâng cao giá trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được công nhận là nhãn hiệu nổi tiếng dưới góc độ pháp lý, thương hiệu đó phải đáp ứng nhiều tiêu chí đánh giá cụ thể. Việc hiểu rõ các căn cứ xác định nhãn hiệu nổi tiếng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu bài bản, đồng thời củng cố cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Khoản 2 Điều 6 Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi nhãn hiệu đó theo quy định tại Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.
Theo đó, các tiêu chí sau được xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng bao gồm:
– Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
– Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
– Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;
– Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;
– Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
– Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;
– Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;
– Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Bước 1: Truy cập vào website Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Bước 2: Nhập thông tin nhãn hiệu cần tìm
Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu.
Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
“a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;”
b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
Theo chiếm 1, khoản 6 điều 93 Luật sở hữu trí tuệ 2005 về hiệu lực của văn bằng bảo hộ, được xây dựng và tham khảo dựa trên quy định quốc tế, Hiệp ước mà Việt Nam là thành viên ghi nhận: hiệu lực của chứng minh nhãn hiệu bị giới hạn trong phạm vi quốc gia và có hiệu lực từ ngày cung cấp đến hết mười năm kể từ ngày sống đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
Tìm hiểu theo một cách khách quan thì một nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ ở quốc gia nào sẽ được bảo vệ ở quốc gia đó và chỉ được bảo hộ nhãn hiệu cho lĩnh vực mà mình được cấp văn bằng bảo hộ và phạm vi ngành nghề mà người phụ trách đơn đăng ký bảo hộ. Ngoại trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng có phạm vi bảo hộ rộng hơn nhãn hiệu thông thường rất nhiều và bao trùm lên cả các hàng hóa, dịch vụ không cùng loại theo quy định tại Điểm d Cướp 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ 2005.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật sở hữu trí tuệ, dấu hiệu được đăng ký với danh nghĩa là nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, chữ số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc một số màu sắc nhất định.
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị + xã hội, tổ chức chính trị xã hội + nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội + nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;