Trong quá trình xây dựng và bảo vệ thương hiệu, việc sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là yếu tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết về mẫu văn bằng này cũng như quy trình để được cấp bảo hộ hợp pháp một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Việc sở hữu một logo hoặc tên thương hiệu ấn tượng thôi vẫn chưa đủ, bởi điều quan trọng hơn là nhãn hiệu đó có đáp ứng điều kiện được pháp luật bảo hộ hay không. Hiểu rõ các tiêu chí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và hạn chế rủi ro tranh chấp trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) sau đây:
(i) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
(ii) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Việt Nam

Sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam là dấu mốc quan trọng khẳng định quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp đối với thương hiệu trên thị trường. Việc nắm rõ bố cục và các thông tin thể hiện trên văn bằng không chỉ giúp bạn dễ dàng kiểm tra độ chính xác của dữ liệu mà còn hỗ trợ hiệu quả trong quá trình khai thác và phát triển thương hiệu. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy chứng nhận này ngay dưới đây.
Cách điền mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu
Tự mình thực hiện thủ tục bảo hộ thương hiệu có thể khiến nhiều doanh nghiệp lúng túng, đặc biệt ở khâu kê khai hồ sơ do yêu cầu pháp lý khá chặt chẽ. Để giúp bạn tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa sai sót, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu theo đúng quy định hiện hành, giúp quá trình chuẩn bị hồ sơ trở nên nhanh chóng và chuyên nghiệp hơn.
Phần (1): Nhãn hiệu
– Phần này của đơn đăng ký nhãn hiệu để cho bạn dán mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ vào. Một số lưu ý về nhãn hiệu:
- Kích thước nhãn không vượt quá khổ 80mm × 80mm
- Phải được trình bày đúng màu sắc cần được bảo hộ hoặc phải được trình bày dưới dạng đen trắng
– Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại hình nhãn hiệu cần bảo hộ. Sẽ có 3 loại hình chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu quy định gồm:
- Nhãn hiệu tập thể: là nhãn của tổ chức tập thể các doanh nghiệp dành cho các thành viên sử dụng theo quy chế do tập thể đó quy định.
- Nhãn hiệu liên kết: là nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn khác mà chính mình đã bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan đến nhau.
- Nhãn hiệu chứng nhận.
– Một số lưu ý khi viết mô tả:
- Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu;
- Nếu từ ngữ không là tiếng Việt cần phải phiên âm và dịch ra tiếng Việt nếu có nghĩa;
- Mô tả hình họa của các chữ, từ ngữ nếu đó là yếu tố phân biệt;
- Nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm.
Phần (2): Cách điền phần “Chủ đơn” trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu
– Điền thông tin chủ đơn là tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ theo yêu cầu, bao gồm:
- Tên đầy đủ: Tên của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điện thoại, fax, Email: Điền đầy đủ.
Nếu có chủ đơn khác thì đánh dấu “x” vào ô vuông “Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung”. Sau đó sẽ khai bổ sung thêm chủ sở hữu tại trang bổ sung của tờ khai.
Phần (3): Đại diện của chủ đơn
Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với các loại đối tượng đại diện của chủ đơn. Cụ thể:
– Là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: Người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên.
– Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn.
– Là người khác được ủy quyền của chủ đơn: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng dầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.
Đồng thời ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức được ủy quyền làm đơn.
Nếu chủ đơn chính tự điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu và tự nộp đơn thì bỏ trống phần này không cần điền.
Phần (4): Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên thì đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại yêu cầu hưởng. Cụ thể:
- Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam;
- Theo đơn (các đơn) nộp theo công ước Paris;
- Theo thỏa thuận khác;
– Đồng thời điền thông tin theo yêu cầu ở cột bên: Số đơn, Ngày nộp đơn và Nước nộp đơn.
Nếu không có nhu cầu hưởng quyền ưu tiên đối với đơn thì bạn để trống phần này.
Phần (5): Phí, lệ phí
Tất cả các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu hầu hết đều được liệt kê trong mẫu đơn đăng ký. Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với các khoản phí mà đã nộp, đồng thời điền số đối tượng tính phí và số tiền nộp tương ứng vào 2 cột bên cạnh.
Phần (6): Các tài liệu có trong đơn
Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với những tài liệu có trong hồ sơ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và điền các thông tin theo yêu cầu.
*Lưu ý: Chỉ điền những loại giấy tờ có trong hồ sơ
Các tài liệu tối thiểu mà cần phải có trong hồ sơ gồm:
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
– Mẫu nhãn hiệu;
– Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển khoản trực tiếp cho Cục Sơ Hữu trí tuệ.
Phần (7): Danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
Cần liệt kê các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. Việc phân nhóm hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ theo thỏa ước Ni-xơ, theo tuần tự từ nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.
Phần (8): Cam kết của chủ đơn trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu
Chủ đơn hoặc đại điện của chủ đơn ký và ghi rõ họ tên khi làm tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu nếu chủ đơn/đại diện chủ đơn là cá nhân.
Nếu chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn là tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó.
Quy trình nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Để nhãn hiệu được pháp luật công nhận và cấp bảo hộ, hồ sơ đăng ký bản quyền nhãn hiệu của doanh nghiệp phải trải qua nhiều bước thẩm định chặt chẽ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Việc nắm rõ quy trình nộp hồ sơ không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn giảm thiểu nguy cơ bị từ chối do sai sót trong quá trình thực hiện. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng giai đoạn đăng ký để bảo vệ thương hiệu một cách hiệu quả và đúng quy định.
Bước 1: Tra cứu hồ sơ
Thời hạn thẩm định hình thức đơn nhãn hiệu 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm,…
Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công báo sở hữu công nghiệp.
Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Chủ đơn, đại diện chủ đơn tiến hành sửa đổi theo yêu cầu. Sau đó, tiến hành nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ và nộp lệ phí bổ sung nếu phân loại nhóm sai.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký
Sau khi tra cứu chuyên sâu và nhãn hiệu được đánh giá là có khả năng đăng ký sẽ tiến hành nộp hồ sơ đăng ký.
Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thu lệ phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Hồ sơ đầy đủ cho đăng ký nhãn hiệu tại VN
Để thương hiệu sớm được pháp luật bảo hộ, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định ngay từ đầu đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Một bộ hồ sơ được hoàn thiện chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình thẩm định hình thức mà còn hạn chế phát sinh thời gian và chi phí không cần thiết. Dưới đây là những giấy tờ quan trọng cần có khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
Tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ( mẫu số: 04-NH của Thông tư số 16/2016/BKHCN): 2 bản;
Mẫu nhãn hiệu (Mẫu nhãn hiệu nộp theo đơn: 09 mẫu kèm theo, ngoài 1 mẫu được gắn trên tờ khai, mẫu nhãn cần chuẩn bị ko nhỏ hơn 2cm x 2cm và không lớn hơn 8cm x 8cm);
Tài liệu chứng minh quyền sử dụng;
Chứng từ nộp lệ phí;
Các tài liệu khác kèm theo như: Quy chế sử dụng; Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng của sản phẩm mang nhãn hiệu; Bản đồ khu vực địa lý, Văn bản UBND Tỉnh cho phép đăng ký nhãn hiệu; Giấy ủy quyền,…
Câu hỏi thường gặp
Nếu như cá nhân, tổ chức không muốn thực hiện theo cách trực tuyến ( online) thì các cá nhân, tổ chức có thể tiến hành thực hiện tra cứu nhãn hiệu/thương hiệu trực tiếp cùng với chuyên viên tại Cục sở hữu Trí Tuệ Việt Nam.
Để thực hiện việc tra cứu nhãn hiệu một cách chuyên sâu, khách hàng cần phải ủy nhiệm cho một tổ chức chuyên nghiệp về quyền sở hữu trí tuệ để cùng hợp tác với chuyên gia trong việc nộp hồ sơ tra cứu nhãn hiệu. Chuyên viên sẽ tiến hành tra cứu trực tiếp trên hệ thống dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Khi thực hiện cách này, cá nhân, tổ chức hoàn toàn có thể yên tâm về kết quả được trả sau khi tra cứu với độ chính xác đến 90%.
Tra cứu trực tuyến tại Hệ thống tiếp nhận đơn điện tử về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ KH&CN.